1. Chuyên chở hành khách, hành lý, bao gửi thuộc hành khách (và vé ăn) thanh tóan theo phi mậu dịch: giá vé phân biệt theo từng lọai hành khách sau đây: - Đối với công dân của các nước xã hội chủ nghĩa có tham gia hiệp định thanh tóan phi mậu dịch, căn cứ giá vé ghi bằng đồng Rúp quy ra đồng Việt Nam theo tỷ giá phi mậu dịch: 1 Rúp = 1đ,92 - Đối với công dân của các nước không tham gia hiệp định thanh tóan phi mậu dịch (cán bộ của các cơ quan ngọai giao tư bản, dân tộc độc lập ở Hà Nội, thương nhân, khách du lịch tư bản, v.v…), căn cứ giá vé ghi bằng Rúp quy ra ngọai tệ tự do theo tỷ giá do Ngân hàng quốc gia Liên-xô công bố. Ví dụ: 1 Bảng Anh = 2,52 Rúp (1 Bảng Anh = 10đ,20 Việt Nam). - Đối với giá ăn theo tiền các nước, cũng quy ra Đồng và ngọai tệ theo tỷ giá trên.
2. Chuyên chở hàng hóa và bao gửi không thuộc hành khách thanh tóan qua mậu dịch – Giá bán vé phân biệt theo từng lọai hành khách sau đây: - Đối với hành khách do ngân sách Việt Nam đài thọ (kể cả khách nước ngòai do ta đài thọ) và công dân của nước Việt Nam, căn cứ giá vé ghi bằng Rúp quy ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mậu dịch: 1Rúp=3đ,27. - Đối với hành khách là công dân của các nước xã hội chủ nghĩa có tham gia hiệp định thanh tóan phi mậu dịch không thuộc ngân sách Việt Nam đài thọ (như cán bộ của các cơ quan ngọai giao, phái đòan, chuyên gia, lưu học sinh của 12 nước xã hội chủ nghĩa ở Hà Nội, v.v…), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo cho các sứ quán ở Hà Nội biết, bắt đầu từ 01-04-1963 cước hàng hóa và bao gửi không thuộc hành khách sẽ phải thanh tóan bằng Rúp Clearing. Đó là nguyên tắc chung để thi hành, trừ trường hợp đặc biệt không có Rúp Clearing và ngọai tệ tự do (Hoa kiều và các ngọai kiều cư trú ở Việt Nam v.v…) thì Tổng cục đường sắt mới thu giá cước theo tỷ lệ: 1 Rúp mậu dịch bằng 3,4 lần Rúp phi mậu dịch - để đảm bảo khi thanh tóan lại cho cơ quan đường sắt các nước bạn mà ta không bị thiệt (không phải bù). - Đối với hành khách là công dân thuộc các nước không tham gia hiệp định thanh tóan phi mậu dịch thì căn cứ giá cước ghi bằng Rúp quy ra ngọai tệ tự do theo tỷ giá do Ngân hàng quốc gia Liên-xô công bố. Ví dụ: 1 Bảng Anh = 2R52 (1 Bảng Anh = 10đ,20 Việt Nam). Để tăng cường kiểm sóat việc chuyển tiền Rúp Clearing và ngọai tệ tự do đến để thanh tóan cước vận chuyển trong các trường hợp nói trên, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ cấp giấy chứng nhận cho hành khách, người giữ và nhận hàng đã có chuyển Rúp Clearing và ngọai tệ tự do vào để cơ quan đường sắt tiện việc theo dõi và bán vé. Hành khách hành lý và bao gửi thuộc hành khách đối với khách là công dân của các nước không tham gia hiệp định nhưng do ngân sách Việt Nam đài thọ được hưởng giá cước 1R = 1đ,92 cũng như bao gửi không thuộc hành khách thanh tóan qua mậu dịch của những người này mà do ngân sách Việt Nam đài thọ được hưởng giá cước 1R=3đ,27, đều phải có giấy chứng nhận của cơ quan trực tiếp đài thọ. Các điều quy định trên đây thi hành bắt đầu 01-04-1963 (là ngày hiệp định thanh tóan phi mậu dịch có hiệu lực).
Căn cứ vào thông tư này, tùy theo sự cần thiết các ngành có chỉ thị hướng dẫn cụ thể để chấp hành. K.T. BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Dương Bạch Liên K.T. TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC (Đã ký) Trần Dương K.T. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Thanh Sơn