NGHỊ ĐỊNH Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương ________________________ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, Điều 1. Vị trí và chức năng Bộ Công Thương là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp và thương mại, bao gồm các ngành và lĩnh vực: cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, dầu khí, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khóang sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác, thương mại và thị trường trong nước; xuất nhập khẩu, thương mại biên giới, phát triển thị trường ngòai nước, quản lý thị trường, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, dịch vụ thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế, quản lý cạnh tranh, áp dụng các biện pháp tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Bộ Công Thương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: 1. Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, các dự thảo nghị quyết, nghị định, cơ chế, chính sách, dự án, đề án, văn bản quy phạm pháp luật khác về các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 2. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, quy họach phát triển tổng thể; chiến lược, quy họach ngành và lĩnh vực; quy họach vùng, lãnh thổ và các chương trình phát triển, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình kinh tế - kỹ thuật, các dự án quan trọng thuộc phạm vi các ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý. 3. Phê duyệt chiến lược, quy họach, chương trình phát triển các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, các dự án đầu tư theo phân cấp và ủy quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện sau khi được phế duyệt. 4. Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về công nghiệp và thương mại. 5. Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; tổ chức quản lý, hướng dẫn, kiểm tra đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện thuộc ngành công nghiệp và thương mại theo danh mục do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định. 6. Cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn giấy phép, giấy kinh doanh có điều kiện thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật. 7. Phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan xây dựng kế họach dự trữ quốc gia về xăng dầu, vật liệu nổ công nghiệp và các dự trữ khác theo quy định của Chính phủ. 8. Về an tòan kỹ thuật công nghiệp và bảo vệ môi trường: a) Quản lý, kiểm tra, tổ chức thực hiện công tác kỹ thuật an tòan và bảo vệ môi trường trong ngành Công Thương theo quy định của pháp luật; b) Đề xuất danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an tòan lao động đặc thù của ngành Công Thương để Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; c) Ban hành quy trình kiểm định đối với các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an tòan lao động đặc thù của ngành Công Thương sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; d) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về an tòan kỹ thuật công nghiệp và bảo vệ môi trường thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; đ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành liên quan trong việc chỉ đạo phát triển ngành công nghiệp môi trường theo quy định của pháp luật. 9. Về cơ khí, luyện kim: a) Xây dựng, kiểm tra việc tổ chức thực hiện chiến lược, quy họach, kế họach, chính sách phát triển ngành cơ khí, ngành luyện kim, phát triển các sản phẩm cơ khí, cơ - điện tử trọng điểm, các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, kết hợp kỹ thuật cơ khí, tự động hóa, điện tử công nghiệp; b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách, danh mục sản phẩm cơ khí, luyện kim, cơ điện tử, tự động hóa, điện tử công nghiệp ưu tiên phát triển. 10. Về công nghiệp hỗ trợ: a) Xây dựng, kiểm tra việc tổ chức thực hiện chiến lược, quy họach, kế họach, chính sách phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách, danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển. 11. Về điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: a) Phê duyệt và quản lý việc thực hiện quy họach phát triển điện lực các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; công bố danh mục các công trình điện thuộc quy họach phát triển điện lực để kêu gọi đầu tư xây dựng; b) Phê duyệt quy họach bậc thang thủy điện, quy họach năng lượng mới và năng lượng tái tạo; c) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về điện hạt nhân, năng lượng mới, năng lượng tái tạo theo quy định của pháp luật; d) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến họat động điều tiết điện lực theo quy định của pháp luật;. đ) Thực hiện việc quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thuộc lĩnh vực được phân công quản lý theo quy định của pháp luật. 12. Về dầu khí: a) Phê duyệt kế họach khai thác sớm dầu khí tại các mỏ; b) Quyết định thu hồi mỏ trong trường hợp nhà thầu không tiến hành phát triển mỏ và khai thác dầu khí theo thời gian quy định đã được phê duyệt; c) Quyết định cho phép đốt bỏ khí đồng hành; d) Tổng hợp, báo cáo tình hình phát triển và kết quả tìm kiếm, thăm dò, khai thác, tiêu thụ dầu khí trong nước và xuất khẩu. 13. Về công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khóang sản (trừ khóang sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng): a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về công nghiệp khai thác và chế biến khóang sản; b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành danh mục, điều kiện và tiêu chuẩn - xuất khẩu các lọai khóang sản; c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành liên quan lập quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các lọai khóang sản; tổ chức thực hiện chiến lược, quy họach, kế họach khai thác, chế biến và sử dụng khóang sản sau khi được phê duyệt theo thẩm quyền; d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, công nghệ, an tòan vệ sinh trong khai thác mỏ và chế biến khóang sản. 14. Về hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp: a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về công nghiệp hóa chất; quy chuẩn kỹ thuật về an tòan hóa chất; hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình phát triển công nghiệp hóa chất; quản lý công nghiệp hóa chất theo quy định của pháp luật; b) Công bố danh mục các lọai vật liệu nổ công nghiệp cấm, hạn chế sử dụng; kiểm tra việc thực hiện các quy định về sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, cung ứng, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, quản lý vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của pháp luật. 15. Về an tòan thực phẩm; công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác: a) Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về an tòan thực phẩm, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; b) Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện chiến lược, quy họach, kế họach, chính sách phát triển các ngành công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; c) Quản lý an tòan thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với các lọai rượu, bia, nước giải khát, sản phẩm sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa đựng và các sản phẩm thực phẩm khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; d) Quản lý an tòan thực phẩm đối với với các chợ, siêu thị và các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối hàng hóa thực phẩm; đ) Ban hành các quy định và kiểm tra phòng, chống thực phẩm giả, gian lận thương mại trên thị trường đối với tất cả các lọai thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm; e) Quy định điều kiện cơ sở kiểm nghiệm; chỉ định đơn vị kiểm nghiệm và đơn vị kiểm nghiệm kiểm chứng; công bố kết quả kiểm nghiệm đối với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; g) Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện an tòan thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dự trữ, phân phối sản phẩm thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; h) Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Trường hợp nội dung quảng cáo thực phẩm có công bố tác dụng tới sức khỏe phải có ý kiến chấp thuận của Bộ Y tế; i) Chỉ định cơ quan kiểm tra nhà nước về an tòan thực phẩm nhập khẩu đối với các sản phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; k) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các các quy định của pháp luật về an tòan thực phẩm, về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chất lượng sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. 16. Về công nghiệp và thương mại địa phương: a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền cơ chế, chính sách, chiến lược, quy họach, kế họach phát triển công nghiệp và thương mại địa phương trong phạm vi cả nước; hướng dẫn triển khai sau khi được phê duyệt; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý, quy họach phát triển cụm công nghiệp, quy họach ngành, vùng trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại trên phạm vi cả nước; c) Tổ chức phổ biến kinh nghiệm về sản xuất, quản lý, khoa học công nghệ, đầu tư, đào tạo, cung cấp thông tin, triển lãm, hội chợ, quảng bá sản phẩm cho các cơ sở sản xuất công nghiệp và thương mại ở địa phương; d) Xây dựng kế họach, tổ chức thực hiện việc khuyến công; quản lý kinh phí khuyến công quốc gia theo quy định của pháp luật; đ) Tổng hợp chung về phát triển công nghiệp và thương mại địa phương trong phạm vi cả nước; quản lý các cụm, điểm công nghiệp ở địa phương. 17. Về thương mại và thị trường trong nước: a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền, tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về phát triển thương mại và thị trường trong nước; về bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa, các mặt hàng thiết yếu cho miền núi, hải đảo, đồng bào dân tộc theo quy định của pháp luật; về phương thức giao dịch và lọai hình kinh doanh theo quy định của pháp luật; b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành chỉ đạo, điều tiết lưu thông hàng hóa trong từng thời kỳ, thúc đẩy phát triển thương mại và thị trường trong nước (bao gồm cả thị trường hàng hóa và dịch vụ thương mại có liên quan); c) Theo dõi, kiểm tra họat động thương mại và thị trường trong nước trên phạm vi cả nước đối với hàng hóa, dịch vụ thương mại. 18. Về xuất nhập khẩu hàng hóa, thương mại biên giới và phát triển thị trường ngòai nước: a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền, tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách xuất nhập khẩu hàng hóa, thương mại biên giới và phát triển thị trường ngòai nước; b) Quản lý về xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh hàng hóa, thương mại biên giới, họat động ủy thác, ủy thác xuất khẩu, ủy thác nhập khẩu, đại lý mua bán, gia công, xuất xứ hàng hóa; c) Ban hành các quy định về họat động dịch vụ thương mại, dịch vụ phân phối từ nước ngòai vào Việt Nam, từ Việt Nam ra nước ngòai; quản lý họat động của các văn phòng, chi nhánh của thương nhân nước ngòai tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; d) Tổng hợp tình hình, kế họach xuất nhập khẩu hàng hóa và thương mại biên giới theo quy định của pháp luật 19. Về thương mại điện tử: a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền kế họach, chương trình phát triển thương mại điện tử; kiểm tra, hướng dẫn triển khai sau khi được phê duyệt; b) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền cơ chế khuyến khích, hỗ trợ và định hướng phát triển thương mại điện tử. 20. Về quản lý thị trường: a) Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm sóat việc thực hiện các quy định của pháp luật về kinh doanh, lưu thông hàng hóa, các họat động thương mại trên thị trường, hàng hóa và họat động xuất khẩu, nhập khẩu, dịch vụ thương mại; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định; b) Kiểm tra, kiểm sóat chất lượng hàng hóa công nghiệp lưu thông trên thị trường; phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc kiểm tra, kiểm sóat việc thực hiện quản lý an tòan thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật; c) Chủ trì, phối hợp họat động với các ngành, địa phương trong việc chống đầu cơ, buôn lậu, sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng cấm, gian lận thương mại và các hành vi kinh doanh khác trái quy định của pháp luật. 21. Về quản lý cạnh tranh, phòng vệ thương mại và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức thực hiện các quy định về cạnh tranh, chống bán phá giá, chống trợ cấp; đề xuất áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại và các biện pháp tự vệ đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam ra nước ngòai, hàng hóa nhập khẩu của nước ngòai vào Việt Nam và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức điều tra, xử lý, giải quyết khiếu nại các vụ việc cạnh tranh; chuyển cơ quan có thẩm quyền về xử lý các vụ việc vi phạm Luật Cạnh tranh theo quy định của pháp luật; c) Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, các quy định về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của pháp luật. 22. Về xúc tiến thương mại: a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng kế họach, chương trình xúc tiến thương mại quốc gia hàng năm và tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra theo quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn, kiểm tra về nội dung, điều kiện họat động quảng cáo thương mại, thương hiệu, hội chợ, triển lãm thương mại, khuyến mại, trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ ở trong và ngòai nước theo quy định của pháp luật; c) Quản lý nguồn ngân sách nhà nước cho các họat động xúc tiến thương mại hàng năm; d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan thực hiện Chương trình thương hiệu quốc gia theo quy định của pháp luật. 23. Về hội nhập kinh tế quốc tế: a) Xây dựng, tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam; b) Tổng hợp, xây dựng phương án và tổ chức nghiên cứu, đề xuất đàm phán, ký hoặc gia nhập các điều ước quốc tế song phương, đa phương hoặc khu vực về thương mại trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật; đàm phán các thỏa thuận thương mại tự do; đàm phán các hiệp định hợp tác kinh tế quốc tế, các thỏa thuận mở rộng thị trường giữa Việt Nam với các nước, các khối nước hoặc vùng lãnh thổ; c) Đại diện lợi ích kinh tế quốc tế của Việt Nam, đề xuất phương án và tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ liên quan đến kinh tế và thương mại quốc tế của Việt Nam tại Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn hợp tác Á-Âu (ASEM) và các tổ chức, diễn đàn kinh tế quốc tế khác theo phân công của Thủ tướng Chính phủ. 24. Hướng dẫn họat động thương mại của các thương nhân Việt Nam ở nước ngòai, các tổ chức xúc tiến thương mại, trung tâm giới thiệu sản phẩm hàng hóa ở nước ngòai có sự tham gia của thương nhân và cơ quan nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật; phối hợp với Bộ Ngọai giao quản lý công tác chuyên môn của bộ phận làm công tác kinh tế, thương mại tại các Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngòai. 25. Tổng hợp, phân tích và cung cấp thông tin về công nghiệp, thương mại, thị trường, thương nhân trong và ngòai nước phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước và các tổ chức kinh tế. 26. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại theo quy định của pháp luật; làm đầu mối tổng hợp và báo cáo về sử dụng nguồn vốn ODA và đầu tư trực tiếp nước ngòai (FDI) vào ngành công nghiệp và thương mại, đầu tư của ngành công nghiệp và thương mại ra nước ngòai. 27. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy họach, kế họach, lộ trình phát triển khoa học công nghệ ngành Công Thương; tổ chức thực hiện các họat động nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. 28. Về dịch vụ công: a) Quản lý nhà nước các dịch vụ công trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật; b) Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy trình, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với họat động tổ chức cung ứng dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực; c) Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức thực hiện dịch vụ công theo quy định của pháp luật. 29. Thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật. 30. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đối với hội, các tổ chức phi Chính phủ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật. 31. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật theo chức năng quản lý nhà nước của Bộ. 32. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Bộ theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 33. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật. 34. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bố theo quy định của pháp luật. 35. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Vụ Kế họach. 2. Vụ Tài chính. 3. Vụ Tổ chức cán bộ. 4. Vụ Pháp chế. 5. Vụ Hợp tác quốc tế. 6. Vụ Phát triển nguồn nhân lực. 7. Vụ Thi đua - Khen thưởng. 8. Vụ Khoa học và Công nghệ. 9. Vụ Công nghiệp nặng. 10. Vụ Công nghiệp nhẹ. 11. Vụ Thị trường trong nước. 12. Vụ Thương mại biên giới và Miền núi. 13. Vụ Thị trường châu Á - Thái Bình Dương. 14. Vụ Thị trường châu Âu. 15. Vụ Thị trường châu Mỹ. 16. Vụ Thị trường châu Phi, Tây Á, Nam Á. 17. Vụ Chính sách thương mại đa biên. 18. Thanh tra Bộ. 19. Văn phòng Bộ (có đại diện của Văn phòng Bộ tại thành phố Đà Nẵng). 20. Tổng cục Năng lượng. 21. Cục Quản lý thị trường. 22. Cục Điều tiết điện lực. 23. Cục Quản lý cạnh tranh. 24. Cục Xúc tiến thương mại. 25. Cục Xuất nhập khẩu. 26. Cục Công nghiệp địa phương. 27. Cục Kỹ thuật an tòan và Môi trường công nghiệp. 28. Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin. 29. Cục Hóa chất. 30. Cục Công tác phía Nam. 31. Viện Nghiên cứu Chiến lược, chính sách công nghiệp. 32. Viện Nghiên cứu Thương mại. 33. Báo Công Thương. 34. Tạp chí Công Thương. 35. Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công Thương Trung ương. Các tổ chức quy định từ khỏan 1 đến khỏan 30 Điều này là các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khỏan 31 đến khỏan 35 là các đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ. Các Vụ sau đây được thành lập phòng: Vụ Kế họach (04 phòng), Vụ Pháp chế (05 phòng), Vụ Tổ chức cán bộ (04 phòng), Vụ Hợp tác quốc tế (03 phòng), Vụ Khoa học và Công nghệ (04 phòng), Vụ Phát triển nguồn nhân lực (03 phòng), Vụ Tài chính (02 phòng), Vụ Công nghiệp nặng (01 phòng), Vụ Công nghiệp nhẹ (02 phòng), Vụ Chính sách thương mại đa biên (04 phòng), Vụ Thị trường trong nước (06 phòng), Vụ Thương mại biên giới và Miền núi (03 phòng), Vụ Thị trường châu Á - Thái Bình Dương (04 phòng), Vụ Thị trường châu Âu (04 phòng), Vụ Thị trường châu Mỹ (03 phòng), Vụ Thị trường châu Phi, Tây Á, Nam Á (03 phòng). Bộ trưởng Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ: quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Năng lượng, ban hành danh sách các tổ chức sự nghiệp công lập khác còn lại trực thuộc Bộ. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Bộ, trừ đơn vị quy định tại khỏan 20 Điều này. Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2012. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Công Thương và Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương. 3. Bãi bỏ các quy định khác trước đây trái với Nghị định này. Điều 5. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Tổng cục Năng lượng tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện hành cho đến khi Bộ trưởng Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị này. 2. Cục Quản lý thị trường, Cục Điều tiết điện lực, Cục Quản lý cạnh tranh tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện hành cho đến khi Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị này. Điều 6. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nghị định 95/2012/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương
Nghị địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 95/2012/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 12/11/2012
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Văn bản liên quan68 văn bản
Thông tư 07/2016/TT-BCT
Quy định về nguyên tắc đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường năm 2016
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 08/2016/TT-BCT
Quy định về việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 50/2014/TT-BCT
Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 45/2015/TT-BCT
Quy định việc quản lý Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 03/2017/TT-BCT
Quy định về nguyên tắc điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2017
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 05/2017/TT-BCT
Quy định về đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường năm 2017
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 01/2017/TT-BCT
Quy định việc áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu và trứng gia cầm có xuất xứ từ các nước thành viên của Liên minh Kinh tế Á - Âu năm 2017, 2018 và 2019
Còn hiệu lực
Thông tư 10/2016/TT-BCT
Hướng dẫn thực hiện một số Điều của Hiệp định Thương mại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 09/2016/TT-BCT
Quy định việc bổ sung hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng đường năm 2016
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 13/2016/TT-BCT
Quy định quản lý than trôi
Còn hiệu lực
Thông tư 12/2016/TT-BCT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu khoáng sản
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư liên tịch 89/2016/TTLT-BTC-BCT
Hướng dẫn thực hiện Cơ chế một cửa quốc gỉa
Còn hiệu lực
Thông tư 15/2016/TT-BCT
Hướng dẫn một số quy định về thanh tra chuyên ngành Công Thương
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 16/2016/TT-BCT
Quy định việc áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu và trứng gia cầm có xuất xứ từ các nước thành viên của Liên minh Kinh tế Á - Âu năm 2016
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 11/2016/TT-BCT
Quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 17/2016/TT-BCT
Sửa đổi, bổ sung Điều 10 Thông tư số 31/2012/TTLT-BCT-KHĐT ngày 10 tháng 10 năm 2012 hướng dẫn xử lý cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư liên tịch 90/2016/TTLT-BTC-BCT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 19/2016/TT-BCT
Quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 20/2016/TT-BCT
Quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp thép
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 21/2016/TT-BCT
Quy định thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại Tự do giữa Việt Nam và Liên minh kinh tế Á-Âu của Bộ Công Thương
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 23/2016/TT-BCT
Bãi bỏ Thông tư số 37/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về mức giới hạn và việc kiểm tra hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may
Còn hiệu lực
Thông tư 30/2016/TT-BCT
Quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực công thương
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 24/2016/TT-BCT
Quy định một số nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 26/2016/TT-BCT
Quy định nội dung lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 27/2016/TT-BCT
Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 28/2016/TT-BCT
Quy định việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2016 và năm 2017 với thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0% đối với hàng hoá có xuất xứ từ Campuchia
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 31/2016/TT-BCT
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 32/2016/TT-BCT
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn tời trục mỏ
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 34/2016/TT-BCT
Quy định chi tiết hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân tại Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 43/2016/TT-BCT
Quy định về cam kết phát triển dự án và cơ chế xử lý các dự án nhà máy điện không thực hiện đúng tiến độ cam kết
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 39/2016/TT-BCT
Quy định việc nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu theo hạn ngạch thuế quan năm 2017
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 38/2016/TT-BCT
Quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 02/2016/TT-BCT
Quy định về nguyên tắc điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2016
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 03/2016/TT-BCT
Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 55/2014/TT-BCT
Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 04/2016/TT-BCT
Sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 05/2016/TT-BCT
Quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương
Còn hiệu lực
Thông tư 06/2016/TT-BCT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2014/TT-BCT ngày 09 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự xây dựng, áp dụng biểu giá chi phí tránh được và ban hành Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các nhà máy thủy điện nhỏ
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN
Quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu.
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 50/2015/TT-BCT
Quy định về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, quản lý quy hoạch phát triển ngành công nghiệp và thương mại
Còn hiệu lực
Thông tư 24/2015/TT-BCT
Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 57/2015/TT-BCT
Quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 59/2015/TT-BCT
Quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 51/2014/TT-BCT
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang thiết bị, phụ trợ và phương tiện sử dụng trong pha chế, tồn trữ và vận chuyển etanol nhiên liệu, xăng sinh học E10 tại kho xăng dầu
Còn hiệu lực
Thông tư 46/2015/TT-BCT
Quy định kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 26/2015/TT-BCT
Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 25/2015/TT-BCT
Quy định về nguyên tắc điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng đường năm 2015
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 44/2012/TT-BCT
Quy định Danh mục hàng công nghiệp nguy hiểm phải đóng gói trong quá trình vận chuyển và vận chuyển hàng công nghiệp nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 07/2017/TT-BCT
Quy định cửa khẩu nhập khẩu một số mặt hàng phân bón
Còn hiệu lực
Thông tư 06/2017/TT-BCT
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 22/2009/TT-BCT ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 07/2017/TT-BCT
Thông tư số 07 /2017/TT-BCT kiên ttcp Quy định cửa khẩu nhập khẩu một số mặt hàng phân bón
Còn hiệu lực
Thông tư 08/2017/TT-BCT
Quy định về đăng ký giá, kê khai giá sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 09/2017/TT-BCT
Quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 13/2017/TT-BCT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BCT quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện; Thông tư số 30/2014/TT-BCT quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh và Thông tư số 57/2014/TT-BCT quy định phương pháp, trình tự xây dựng và ban hành khung giá phát điện
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 09/2017/QĐ-TTg
Hướng dẫn thực hiện Nghị định thư về hỗ trợ sản xuất phương tiện vận tải có động cơ trên lãnh thổ Việt Nam giữa Việt Nam và Bê-la-rút
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 08/2017/QĐ-TTg
Hướng dẫn thực hiện Nghị định thư giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga về hỗ trợ sản xuất phương tiện vận tải có động cơ trên lãnh thổ Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 04/2017/TT-BCT
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2011/TT-BCT ngày 12 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định bổ sung thủ tục nhập khẩu xe ô tô chở người loại từ 09 chỗ ngồi trở xuống
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 22/2016/TT-BCT
Về việc thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 42/2016/TT-BCT
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG
Còn hiệu lực
Thông tư 36/2016/TT-BCT
Quy định dán nhãn năng lượng cho các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 25/2016/TT-BCT
Quy định hệ thống điện truyền tải
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 37/2016/TT-BCT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 29/2016/TT-BCT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2015/TT-BCT ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 10/2017/TT-BCT
Ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương
Còn hiệu lực
Thông tư liên tịch 43/2014/TT-BGTVT-BCT
QUY ĐỊNH VỀ DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI XE Ô TÔ CON LOẠI TỪ 07 CHỖ TRỞ XUỐNG
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản hợp nhất 27/VBHN-BCT
Quy định phương pháp, trình tự xây dựng và ban hành khung giá phát điện
Còn hiệu lực
Thông tư 38/2015/TT-BCT
Quy định chi tiết một số nội dung về đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
Còn hiệu lực
Thông tư 45/2012/TT-BCT
Quy định về hoạt động kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương
Hết hiệu lực toàn bộ
Được hướng dẫn thi hành bởi13 văn bản
Thông tư 50/2014/TT-BCT
Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 45/2015/TT-BCT
Quy định việc quản lý Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 09/2016/TT-BCT
Quy định việc bổ sung hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng đường năm 2016
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 13/2016/TT-BCT
Quy định quản lý than trôi
Còn hiệu lực
Thông tư 12/2016/TT-BCT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu khoáng sản
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư liên tịch 89/2016/TTLT-BTC-BCT
Hướng dẫn thực hiện Cơ chế một cửa quốc gỉa
Còn hiệu lực
Thông tư 15/2016/TT-BCT
Hướng dẫn một số quy định về thanh tra chuyên ngành Công Thương
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 11/2016/TT-BCT
Quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 17/2016/TT-BCT
Sửa đổi, bổ sung Điều 10 Thông tư số 31/2012/TTLT-BCT-KHĐT ngày 10 tháng 10 năm 2012 hướng dẫn xử lý cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư liên tịch 90/2016/TTLT-BTC-BCT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 55/2014/TT-BCT
Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 04/2016/TT-BCT
Sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực
Hết hiệu lực một phần
Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN
Quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu.
Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
278/NQ-CPNghị quyết
275/NQ-CPNghị quyết
Về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao độngChính phủ
Chưa rõ hiệu lực
349/2026/NĐ-CPNghị định
350/2026/NĐ-CPNghị định
348/2026/NĐ-CPNghị định
Quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hảiChính phủ
Chưa rõ hiệu lực