Căn cứ Luật Khóang sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khóang sản;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác khai đào công trình và lấy mẫu tại các công trình khai đào trong điều tra cơ bản địa chất về khóang sản và thăm dò khóang sản.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật công tác khai đào công trình và lấy mẫu tại các công trình khai đào trong điều tra cơ bản địa chất về khóang sản và thăm dò khóang sản.
Điều 2. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 02 năm 2025 2. Bãi bỏ Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác khai đào quy định tại Phần IV ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất.
3. Bãi bỏ Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác lấy mẫu rãnh ngòai trời quy định tại điểm 5.1.1 Tiểu mục 5.1 Mục 5 Phần II ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất.
4. Bãi bỏ Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thi công lò bằng quy định tại Chương I Phần III ban hành kèm theo Thông tư số 47/2015/TT-BTNMT ngày 05 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật của 12 dạng công việc trong điều tra cơ bản địa chất về khóang sản và thăm dò khóang sản.
5. Thay thế Bảng phân cấp đất đá cho công tác khai đào (Bảng 2) quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-BTNMT ngày 07 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường bằng Bảng phân cấp đất đá cho công tác khai đào tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Địa chất Việt Nam, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết.
3. Văn bản được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định mới./.
1. Phạm vi điều chỉnh Định mức - kinh tế kỹ thuật được áp dụng cho công tác khai đào công trình và lấy mẫu tại các công trình khai đào trong điều tra cơ bản địa chất về khóang sản và thăm dò khóang sản gồm 11 hạng mục công việc sau: 1.1. Thi công công trình dọn sạch vết lộ. 1.2. Thi công công trình hố. 1.3. Thi công công trình hào. 1.4. Thi công công trình giếng. 1.5. Thi công công trình lò. 1.6. Lấp công trình hố, hào và giếng. 1.7. Lấy mẫu cục. 1.8. Lấy mẫu rãnh. 1.9. Lấy mẫu điểm, mẫu rãnh điểm, mẫu lưới điểm. 1.10. Lấy mẫu bóc tầng. 1.11. Lấy mẫu khối.
2. Đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khóang sản; tổ chức và cá nhân thực hiện công tác thi công công trình khai đào và lấy mẫu tại các công trình khai đào trong họat động điều tra cơ bản địa chất về khóang sản và thăm dò khóang sản.
3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2019. Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động; Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất; Thông tư số 07/2013/TT-BTNMT ngày 07 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 47/2015/TT-BTNMT ngày 05 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật của 12 hạng mục công việc trong điều tra cơ bản địa chất về khóang sản và thăm dò khóang sản; Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành điều tra tài nguyên môi trường; Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện; Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; Thông tư số 16/2020/TT-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật công tác khai đào công trình và lấy mẫu địa chất tại công trình khai đào; Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường; Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Quyết định số 1267/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình; Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Quy định viết tắt TT Nội dung viết tắt Viết tắt 1 Số thứ tự TT 2 Đơn vị tính ĐVT 3 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III hoặc tương đương ĐTV.III 4 Công nhân bậc 7 nhóm 2 CN7 (N2) 5 Công nhân bậc 6 nhóm 2 CN6 (N2) 6 Công nhân bậc 5 nhóm 2 CN5 (N2) 7 Công nhân bậc 4 nhóm 2 CN4 (N2 8 Công nhân bậc 3 nhóm 2 CN3 (N2 9 Bảo hộ lao động BHLĐ 10 Đào thủ công ĐTC 11 Tiết diện giếng TDG 12 Phương pháp chống PPC 13 Chiều sâu giếng CSG 14 Đào cơ khí ĐCK 15 Khoan lỗ mìn KLM 16 Lò có chống LCC 17 Lò không chống LKC 18 Số lượng SL
5. Hệ số điều chỉnh do ảnh hưởng của yếu tố thời tiết Đặc điểm thời tiết được quy định tại Phụ lục II Hệ số mức độ khó khăn do điều kiện thời tiết Bảng số 01 TT Đặc điểm thời tiết Hệ số 1 Lọai I 1,20 2 Lọai II 1,25 3 Lọai III 1,30 6. Các quy định khác 6.1. Định mức lao động Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. - Thành phần định mức lao động: + Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc; + Xác định điều kiện chuẩn (phân lọai mức khó khăn): xác định các yếu tố cơ bản như địa hình, địa vật, giao thông, thời tiết, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn; + Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng công đọan, chu trình của công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đọan của công việc trong chu trình lao động đến khi hòan thành sản phẩm; + Định mức: là mức hao phí thời gian lao động trực tiếp, cần thiết để sản xuất một sản phẩm và mức hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành; đơn vị tính là công nhóm, ca sử dụng/đơn vị sản phẩm. - Công lao động bao gồm: công đơn và công nhóm; thời gian lao động đối với một ngày công là 08 giờ làm việc đối với lao động bình thường và 06 giờ làm việc đối với công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Theo đó, đối với công tác thi công công trình khai đào và lấy mẫu tại các công trình khai đào trong điều tra cơ bản địa chất về khóang sản, thăm dò khóang sản là công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm nên thời gian lao động đối với một ngày là 06 giờ làm việc. + Công đơn (công cá nhân): là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm; + Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm; + Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm. - Xác định hao phí lao động tăng thêm so với điều kiện chuẩn, bao gồm: yếu tố về tự nhiên như: địa hình, địa vật, giao thông, địa chất, thời tiết. Các mức độ ảnh hưởng đến việc thực hiện (hao phí thời gian) chênh nhau từ 10% đến 20%, cá biệt không quá 30% của các lọai, hạng, nhóm liền kề. - Mức lao động công việc ngọai nghiệp khi phải ngừng nghỉ việc do hiện tượng thời tiết được quy định cụ thể trong nội dung định mức và áp dụng theo quy định pháp luật liên quan. 6.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị Định mức sử dụng máy móc, thiết bị là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (m, m 3 , mẫu …). Thời hạn sử dụng thiết bị theo quy định hiện hành. 6.3. Định mức sử dụng dụng cụ Định mức sử dụng dụng cụ là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (m, m 3 , mẫu …). Thời hạn sử dụng dụng cụ là thời gian dụng cụ được sử dụng vào họat động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ. Đơn vị tính của thời hạn sử dụng dụng cụ là tháng. 6.4. Định mức tiêu hao vật liệu Định mức tiêu hao vật liệu là mức sử dụng số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (m, m 3 , mẫu …). 6.5. Định mức tiêu hao nhiên liệu - Xác định nhu cầu sử dụng nhiên liệu cần thiết trong từng công đọan của chu trình của công việc đến khi hòan thành sản phẩm; - Xác định danh mục, chủng lọai nhiên liệu theo nhu cầu sử dụng trong từng công đọan của chu trình của công việc đến khi hòan thành sản phẩm; - Xác định định mức tiêu hao nhiên liệu: định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng nhiên liệu và thời gian thực hiện để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm. Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
a) Đào xúc đất đá phần cửa lò: công nhóm/1 m 3 Định mức thời gian công tác đào xúc đất đá phần cửa lò được quy định tại Bảng số 39. Bảng số 39 Công việc Cấp đất đá I-III IV V-VI VII VIII IX-X Đào xúc đất đá bằng thủ công 0,61 0,72 0,32 0,48 0,64 1,19 b) Chống cửa lò: công nhóm/1 m Định mức thời gian công tác chống cửa lò được quy định tại Bảng số 40. Bảng số 40 Công việc Nhóm cấp đất đá cho cả 3 tiết diện I-VI VII-VIII IX-X Chống cửa lò 1,16 1,49 1,74 c) Thi công lò bằng: công nhóm/1 m Định mức thời gian công tác thi công lò bằng được quy định tại Bảng số 41. Bảng số 41 TDL (m 2 ) Phương pháp đào lò, vận chuyển Chiều dài lò (m) Cấp đất đá và điều kiện chống chèn LCC LKC I-III IV V VI VII VIII IX-X 2,85 ĐTC, vận tải xe cút kít 0-50 1,28 1,71 2,23 2,38 2,75 4,12 6,26 0-100 2,56 3,41 4,45 4,75 5,49 8,23 12,51 0-300 2,98 3,91 4,95 5,99 6,18 9,27 14,09 3,23 ĐCT, vận tải xe goòng 0-50 1,38 1,84 2,36 2,88 3,01 4,51 6,86 0-100 2,76 3,67 4,71 5,75 6,01 9,02 13,71 0-300 3,10 4,11 5,15 6,19 6,57 9,86 14,99 3,23 ĐCK bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe cút kít 0-50 1,10 1,22 1,29 1,38 2,01 0-100 2,20 2,45 2,57 2,76 4,01 0-300 2,55 2,91 3,03 3,53 4,99 3,23 ĐCK bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe goòng 0-50 1,05 1,18 1,25 1,34 1,97 0-100 0,88 0,99 1,06 1,13 1,66 0-300 2,04 2,30 2,42 2,82 3,99 3,80 ĐCK bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe cút kít 0-50 1,29 1,44 1,51 1,62 2,36 0-100 2,58 2,88 3,02 3,25 4,72 0-300 2,99 3,42 3,56 4,15 5,87 3,80 ĐCK bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe goòng 0-50 1,23 1,39 1,47 1,58 2,31 0-100 1,04 1,17 1,24 1,33 1,95 0-300 2,39 2,70 2,85 3,32 4,69 * Ghi chú: - Khi thi công tiết diện lò khác với tiết diện ghi trong bảng định mức thì hệ số định mức sẽ được tính như sau: Trong đó: S 1 - Tiết diện lò thi công thực tế; S 2 - Tiết diện lò ghi trong bảng định mức. - Khi thi công lò có độ dốc khác thì định mức thời gian được nhân với hệ số điều chỉnh theo hướng dốc k. Hệ số K được quy định tại Bảng số 42. Bảng số 42 Độ dốc lò Hệ số điều chỉnh k a < 15° 1,00 a = 15° - 25° 1,03 a = 25° - 35° 1,05 a = 35° - 45° 1,11 - Công việc phải ngừng nghỉ do thời tiết quy định tại Phụ lục II, định mức công tác thi công công trình lò được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 01. V.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca sử dụng/1 m Mức khấu hao thiết bị được quy định tại Bảng số 43, Bảng số 44 và Bảng số 45 tính cho điều kiện chiều sâu lò từ 0 đến 100 m, đất đá cấp VIII. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 59. Bảng số 43 TT Tên thiết bị ĐVT Thời hạn (năm) Số lượng Mức Tiết diện 2,85 m 2 ĐTC, vận tải xe cút kít Tiết diện 3,23 m 2 , ĐTC, vận tải xe goòng Tiết diện 2,85 m 2 ĐTC, vận tải xe cút kít Tiết diện 3,23 m 2 , ĐTC, vận tải xe goòng LCC LKC LCC LKC LCC LKC LCC LKC 1 Định vị vệ tinh (GPS) cầm tay bộ 10 1 1 1 1 7,41 7,41 8,13 8,13 2 Máy tính xách tay 0,04 kw cái 5 1 1 1 1 7,41 7,41 8,13 8,13 3 Búa chèn hơi cái 8 1 1 7,41 8,13 4 Goòng vận chuyển 0,28 - 0,35 m 3 cái 8 1 1 8,13 8,13 5 Máy bơm nước 5,5 kw cái 4 1 1 1 1 7,41 7,41 8,13 8,13 6 Máy nén khí chạy dầu 10,3 m 3 /ph cái 10 1 1 7,41 8,13 7 Máy phát điện 20 kw cái 10 1 1 1 1 7,41 7,41 8,13 8,13 8 Quạt gió 5,5 kw cái 3 1 1 1 1 7,41 7,41 8,13 8,13 9 Xitec kim lọai 12 m 3 cái 3 1 1 1 1 7,41 7,41 8,13 8,13 Bảng số 44 TT Tên thiết bị ĐVT Thời hạn (năm) Số lượng Mức Tiết diện 3,23 m 2 ĐCK, vận tải xe cút kít Tiết diện 3,23 m 2 ĐCK, vận tải xe goòng Tiết diện 3,23 m 2 ĐCK, vận tải xe cút kít Tiết diện 3,23 m 2 ĐCK, vận tải xe goòng LCC LKC LCC LKC LCC LKC LCC LKC 1 Định vị vệ tinh (GPS) cầm tay bộ 10 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 2 Máy tính xách tay 0,04 kw cái 5 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 3 Búa chèn hơi cái 8 1 1 2,49 1,02 4 Búa khoan ép hơi YT24 hoặc tương đương cái 8 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 5 Goòng vận chuyển 0,28- 0,35 m 3 cái 8 1 1 1,02 1,02 6 Máy bơm nước 5,5 kw cái 4 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 7 Máy nén khí chạy dầu 10,3 m 3 /ph cái 10 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 8 Máy phát điện 20 kw cái 10 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 9 Quạt gió 5,5 kw cái 3 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 10 Thùng thép chịu áp lực 200 lít cái 3 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 11 Xitec kim lọai 5 m 3 cái 3 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 12 Xitec kim lọai 12 m 3 cái 3 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 Bảng số 45 TT Tên thiết bị ĐVT Thời hạn (năm) Số lượng Mức Tiết diện 3,23 m 2 ĐCK, vận tải xe cút kít Tiết diện 3,23 m 2 ĐCK, vận tải xe goòng Tiết diện 3,23 m 2 ĐCK, vận tải xe cút kít Tiết diện 3,23 m 2 ĐCK, vận tải xe goòng LCC LKC LCC LKC LCC LKC LCC LKC 1 Định vị vệ tinh (GPS) cầm tay bộ 10 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 2 Máy tính xách tay 0,04 kw cái 5 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 3 Búa chèn hơi cái 8 1 1 2,93 1,20 4 Búa khoan ép hơi YT24 hoặc tương đương cái 8 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 5 Goòng vận chuyển 0,28 - 0,35 m 3 cái 8 1 1 1,20 1,20 6 Máy bơm nước 5,5 kw cái 4 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 7 Máy nén khí chạy dầu 10,3 m 3 /ph cái 10 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 8 Máy phát điện 20 kw cái 10 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 9 Quạt gió 5,5 kw cái 3 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 10 Thùng thép chịu áp lực 200 lít cái 3 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 11 Xitec kim lọai 5 m 3 cái 3 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 12 Xitec kim lọai 12 m 3 cái 3 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 V.3. Định mức dụng cụ lao động:
a) Thi công cửa lò: ca/1 m 3 Mức hao mòn dụng cụ cho công tác thi công cửa lò được quy định tại Bảng số 46 tính cho điều kiện đào xúc đất đá cấp VIII phần cửa lò, chống cửa lò cấp VII-VIII. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 59 và Bảng số 58. Bảng số 46 TT Tên dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Mức Thi công cửa lò Thi công cửa lò Đào xúc cửa lò Chống cửa lò Đào xúc cửa lò Chống cửa lò 1 Ba lô cái 24 4 4 2,31 5,37 2 Búa địa chất cái 24 1 1 0,58 1,34 3 Búa tạ 5 kg cái 24 2 2 1,15 2,68 4 Clê các lọai bô 36 1 1 0,58 1,34 5 Choòng đục mẫu cái 24 2 2 1,15 2,68 6 Cuốc chim cái 24 2 2 1,15 2,68 7 Cưa gỗ cái 12 2 2 1,15 2,68 8 Dao rựa cái 12 1 1 0,58 1,34 9 Dao gấp cái 12 1 1 0,58 1,34 10 Dao nhíp cái 12 1 1 0,58 1,34 11 Dao phát cây cái 12 1 1 0,58 1,34 12 Địa bàn địa chất cái 36 1 1 0,58 1,34 13 Găng tay BHLĐ đôi 6 4 4 2,31 5,37 14 Giầy BHLĐ đôi 6 4 4 2,31 5,37 15 Hòm tôn đựng dụng cụ cái 60 1 1 0,58 1,34 16 Hòm tôn đựng tài liệu cái 60 1 1 0,58 1,34 17 Khóa hòm cái 36 2 2 1,15 2,68 18 Kính BHLĐ cái 12 4 4 2,31 5,37 19 Kính lúp cái 60 4 4 2,31 5,37 20 Máy ảnh kỹ thuật số cái 60 1 1 0,58 1,34 21 Mũ BHLĐ cái 12 4 4 2,31 5,37 22 Ổ cứng ghi ngòai cái 24 1 1 0,58 1,34 23 Ống đựng bản vẽ cái 24 1 1 0,58 1,34 24 Quần áo mưa BHLĐ bộ 9 4 4 2,31 5,37 25 Quần áo BHLĐ bộ 9 4 4 2,31 5,37 26 Xô nhựa 10 lít cái 12 2 2 1,15 2,68 27 Tất chống vắt đôi 6 4 4 2,31 5,37 28 Thước cuộn vải cái 12 1 1 0,58 1,34 29 Thước nhựa 30 cm cái 36 1 1 0,58 1,34 30 Thước thép cuộn 3 m cái 24 1 1 0,58 1,34 31 Xắc cốt đựng tài liệu cái 24 1 1 0,58 1,34 32 Xà beng cái 24 2 2 1,15 2,68 33 Xẻng cái 24 2 2 1,15 2,68 34 Xe cút kít cái 36 1 1 0,58 1,34 b) Thi đông đường lò: ca/1 m Mức hao mòn dụng cụ cho công tác thi công đường lò được quy định tại Bảng số 47, Bảng số 48 và Bảng số 49 tính cho điều kiện chiều sâu lò từ 0 đến 100 m, cấp đất đá VIII. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 59. Bảng số 47 TT Tên dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Mức Tiết diện 2,85m 2 ĐCT, vận tải xe cút kít Tiết diện 3,23m 2 ĐTC, vận tải xe goòng Tiết diện 2,85m 2 ĐTC, vận tải xe cút kít Tiết diện 3,23 m 2 ĐTC, vận tải xe goòng LCC LKC LCC LKC LCC LKC LCC LKC 1 Ba lô cái 24 4 4 4 4 29,66 29,66 32,50 32,50 2 Búa địa chất cái 24 1 1 1 1 7,41 7,41 8,13 8,13 3 Búa tạ 5 kg cái 24 2 2 2 2 14,83 14,83 16,25 16,25 4 Clê các lọai bộ 36 1 1 1 1 7,41 7,41 8,13 8,13 5 Choòng đục mẫu cái 24 2 3 3 3 14,83 22,24 24,38 24,38 6 Cuốc chim cái 24 2 2 2 2 14,83 14,83 16,25 16,25 7 Chuột máy tính cái 12 1 1 1 1 7,41 7,41 8,13 8,13 8 Cưa gỗ cái 12 2 2 2 2 14,83 14,83 16,25 16,25 9 Dao rựa cái 12 1 1 1 1 7,41 7,41 8,13 8,13 10 Dao gấp cái 12 1 1 1 1 7,41 7,41 8,13 8,13 11 Dao nhíp cái 12 1 1 1 1 7,41 7,41 8,13 8,13 12 Dao phát cây cái 12 1 1 1 1 7,41 7,41 8,13 8,13 13 Đèn thợ mỏ cái 12 4 4 4 4 29,66 29,66 32,50 32,50 14 Đèn xạc điện cái 12 1 2 2 2 7,41 14,83 16,25 16,25 15 Địa bàn địa chất cái 36 1 1 1 1 7,41 7,41 8,13 8,13 16 Găng tay BHLĐ đôi 6 4 4 4 4 29,66 29,66 32,50 32,50 17 Giầy BHLĐ đôi 6 4 4 4 4 29,66 29,66 32,50 32,50 18 Hòm tôn đựng dụng cụ cái 60 1 1 1 1 7,41 7,41 8,13 8,13 19 Hòm tôn đựng tài liệu cái 60 1 1 1 1 7,41 7,41 8,13 8,13 20 Hộp lắp đèn tín hiệu bộ 24 1 1 1 1 7,41 7,41 8,13 8,13 21 Hộp nút bấm tín hiệu bộ 24 1 1 1 1 7,41 7,41 8,13 8,13 22 Khóa hòm cái 36 2 2 2 2 14,83 14,83 16,25 16,25 23 Kính BHLĐ cái 12 4 4 4 4 29,66 29,66 32,50 32,50 24 Kính lúp cái 60 1 1 1 1 7,41 7,41 8,13 8,13 25 Máy ảnh kỹ thuật số cái 60 1 1 1 1 7,41 7,41 8,13 8,13 26 Mũ BHLĐ cái 12 4 4 4 4 29,66 29,66 32,50 32,50 27 Ổ cắm điện cái 12 1 1 1 1 7,41 7,41 8,13 8,13 28 Ổ cứng ghi ngòai cái 24 1 1 1 1 7,41 7,41 8,13 8,13 29 Ống đựng bản vẽ cái 24 1 1 1 1 7,41 7,41 8,13 8,13 30 Quần áo mưa BHLĐ bộ 9 1 1 1 1 7,41 7,41 8,13 8,13 31 Quần áo BHLĐ bộ 9 4 4 4 4 29,66 29,66 32,50 32,50 32 Xô nhựa 10 lít cái 12 2 2 2 2 14,83 14,83 16,25 16,25 33 Tất chống vắt đôi 6 4 4 4 4 29,66 29,66 32,50 32,50 34 Thước cuộn vải 50 m cái 12 1 1 1 1 7,41 7,41 8,13 8,13 35 Thước nhựa 30 cm cái 36 1 1 1 1 7,41 7,41 8,13 8,13 36 Thước thép cuộn 3 m cái 24 1 1 1 1 7,41 7,41 8,13 8,13 37 Xắc cốt đựng tài liệu cái 24 1 1 1 1 7,41 7,41 8,13 8,13 38 Xà beng cái 24 2 2 2 2 14,83 14,83 16,25 16,25 39 Xẻng cái 24 2 2 2 2 14,83 14,83 16,25 16,25 40 Xe cút kít cái 36 1 1 7,41 7,41 Bảng số 48 TT Tên dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Mức Tiết diện 3,23 m 2 ĐCK, vận tải xe cút kít Tiết diện 3,23 m 2 ĐCK, vận tải xe goòng Tiết diện 3,23 m 2 ĐCK, vận tải xe cút kít Tiết diện 3,23 m 2 , ĐCK, vận tải xe goòng LCC LKC LCC LKC LCC LKC LCC LKC 1 Ba lô cái 24 4 4 4 4 9,95 9,95 4,07 4,07 2 Búa địa chất cái 24 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 3 Búa tạ 5 kg cái 24 2 2 2 2 4,97 4,97 2,04 2,04 4 Clê các lọai bộ 36 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 5 Choòng đục mẫu cái 24 2 3 3 3 4,97 7,46 3,05 3,05 6 Cuốc chim cái 24 2 2 2 2 4,97 4,97 2,04 2,04 7 Chuột máy tính cái 12 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 8 Cưa gỗ cái 12 2 2 2 2 4,97 4,97 2,04 2,04 9 Dao rựa cái 12 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 10 Dao gấp cái 12 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 11 Dao nhíp cái 12 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 12 Dao phát cây cái 12 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 13 Đèn thợ mỏ cái 12 4 4 4 4 9,95 9,95 4,07 4,07 14 Đèn xạc điện cái 12 1 2 2 2 2,49 4,97 2,04 2,04 15 Địa bàn địa chất cái 36 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 16 Găng tay BHLĐ đôi 6 4 4 4 4 9,95 9,95 4,07 4,07 17 Giầy BHLĐ đôi 6 4 4 4 4 9,95 9,95 4,07 4,07 18 Hòm tôn đựng dụng cụ cái 60 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 19 Hòm tôn đựng tài liệu cái 60 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 20 Hộp lắp đèn tín hiệu bộ 24 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 21 Hộp nút bấm tín hiệu bộ 24 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 22 Khóa hòm cái 36 2 2 2 2 4,97 4,97 2,04 2,04 23 Kính BHLĐ cái 12 4 4 4 4 9,95 9,95 4,07 4,07 24 Kính lúp cái 60 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 25 Máy ảnh kỹ thuật số cái 60 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 26 Mũ BHLĐ cái 12 4 4 4 4 9,95 9,95 4,07 4,07 27 Ổ cắm điện cái 12 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 28 Ổ cứng ghi ngòai cái 24 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 29 Ống đựng bản vẽ cái 24 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 30 Quần áo mưa BHLĐ bộ 9 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 31 Quần áo BHLĐ bộ 9 4 4 4 4 9,95 9,95 4,07 4,07 32 Xô nhựa 10 lít cái 12 2 2 2 2 4,97 4,97 2,04 2,04 33 Tất chống vắt đôi 6 4 4 4 4 9,95 9,95 4,07 4,07 34 Thước cuộn vải cái 12 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 35 Thước nhựa 30 cm cái 36 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 36 Thước thép cuộn 3 m cái 24 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 37 Xắc cốt đựng tài liệu cái 24 1 1 1 1 2,49 2,49 1,02 1,02 38 Xà beng cái 24 2 2 2 2 4,97 4,97 2,04 2,04 39 Xẻng cái 24 2 2 2 2 4,97 4,97 2,04 2,04 40 Xe cút kít cái 36 1 1 2,49 2,49 Bảng số 49 TT Tên dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Mức Tiết diện 3,80 m 2 ĐCK, vận tải xe cút kít Tiết diện 3,80 m 2 ĐCK, vận tải xe goòng Tiết diện 3,80 m 2 ĐCK, vận tải xe cút kít Tiết diện 3,80 m 2 ĐCK, vận tải xe goòng LCC LKC LCC LKC LCC LKC LCC LKC 1 Ba lô cái 24 4 4 4 4 11,71 11,71 4,79 4,79 2 Búa địa chất cái 24 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 3 Búa tạ 5 kg cái 24 2 2 2 2 5,86 5,86 2,40 2,40 4 Clê các lọai bộ 36 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 5 Choòng đục mẫu cái 24 2 3 3 3 5,86 8,78 3,59 3,59 6 Cuốc chim cái 24 2 2 2 2 5,86 5,86 2,40 2,40 7 Chuột máy tính cái 12 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 8 Cưa gỗ cái 12 2 2 2 2 5,86 5,86 2,40 2,40 9 Dao rựa cái 12 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 10 Dao gấp cái 12 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 11 Dao nhíp cái 12 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 12 Dao phát cây cái 12 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 13 Đèn thợ mỏ cái 12 4 4 4 4 11,71 11,71 4,79 4,79 14 Đèn xạc điện cái 12 1 2 2 2 2,93 5,86 2,40 2,40 15 Địa bàn địa chất cái 36 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 16 Găng tay BHLĐ đôi 6 4 4 4 4 11,71 11,71 4,79 4,79 17 Giầy BHLĐ đôi 6 4 4 4 4 11,71 11,71 4,79 4,79 18 Hòm tôn đựng dụng cụ cái 60 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 19 Hòm tôn đựng tài liệu cái 60 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 20 Hộp lắp đèn tín hiệu bộ 24 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 21 Hộp nút bấm tín hiệu bộ 24 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 22 Khóa hòm cái 36 2 2 2 2 5,86 5,86 2,40 2,40 23 Kính BHLĐ cái 12 4 4 4 4 11,71 11,71 4,79 4,79 24 Kính lúp cái 60 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 25 Máy ảnh kỹ thuật số cái 60 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 26 Mũ BHLĐ cái 12 4 4 4 4 11,71 11,71 4,79 4,79 27 Ổ cắm điện cái 12 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 28 Ổ cứng ghi ngòai cái 24 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 29 Ống đựng bản vẽ cái 24 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 30 Quần áo mưa BHLĐ bộ 9 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 31 Quần áo BHLĐ bộ 9 4 4 4 4 11,71 11,71 4,79 4,79 32 Xô nhựa 10 lít cái 12 2 2 2 2 5,86 5,86 2,40 2,40 33 Tất chống vắt đôi 6 4 4 4 4 11,71 11,71 4,79 4,79 34 Thước cuộn vải 50 m cái 12 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 35 Thước nhựa 30 cm cái 36 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 36 Thước thép cuộn 3 m cái 24 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 37 Xắc cốt đựng tài liệu cái 24 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 38 Xà beng cái 24 2 2 2 2 5,86 5,86 2,40 2,40 39 Xẻng cái 24 2 2 2 2 5,86 5,86 2,40 2,40 40 Xe cút kít cái 36 1 1 1 1 2,93 2,93 1,20 1,20 V.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1 m lò a) Mức tiêu hao gỗ chống cửa lò Mức tiêu hao gỗ chống cho công tác thi công cửa lò được quy định tại Bảng số 50, tính chung cho tất cả các cấp đất đá. Bảng số 50 TT Tiết diện lò Mức tiêu hao gỗ chống (m 3 ) 1 2,85m 2 1,002 2 3,23m 2 1,072 3 3,80m 2 1,147 b) Mức tiêu hao thuốc nổ, kíp nổ cho thi công đường lò Mức tiêu hao thuốc nổ, kíp nổ cho thi công đường lò được quy định tại Bảng số 51. Bảng số 51 TT Tên vật liệu theo lọai công trình ĐVT Mức tiêu hao theo cấp đất đá V-VI VII VIII IX-X 1 Tiết diện 2,85 m 2 Dây cháy chậm m 9,15 11,78 13,28 21 Kíp nổ cái 6,1 7,85 8,85 14 Thuốc nổ kg 2,33 2,7 3,5 6,46 2 Tiết diện 3,23m 2 Dây cháy chậm m 12,15 14,25 14,25 24,6 Kíp nổ cái 8,1 9,5 9,5 16,4 Thuốc nổ kg 3 3,45 4,49 8 3 Tiết diện 3,80 m 2 Dây cháy chậm m 16,16 18,95 18,95 32,72 Kíp nổ cái 10,77 12,64 12,64 21,81 Thuốc nổ kg 3,99 4,59 5,97 10,64 * Ghi chú: - Bảng mức trên tính cho lò thi công với chiều sâu từ 0 đến 100 m. Khi thi công lò với chiều sâu từ 0 đến 50 m thì chiều dài dây cháy chậm nhân hệ số k = 0,66 lần; chiều sâu 300 m nhân hệ số k = 1,33. - Dây cháy chậm được thay thế bằng dây dẫn điện, tính bình quân mỗi mét công trình lò tiêu thụ 25 m dây điện. - Các định mức tiêu hao thuốc nổ trên được tính với lọai thuốc nổ Amonit 6B và lọai có sức công phá tương tự. Khi dùng lọai thuốc nổ khác, định mức tiêu hao được tính lại theo công thức: Q = Q B x E. Trong đó: Q: lượng thuốc nổ cần thiết phải sử dụng theo lọai thuốc nổ hiện có; Q B : lượng thuốc nổ Amonit 6B tính theo bảng mức; E: hệ số khả năng công phá. Với Amonit 6B có E = 1, lọai thuốc nổ mạnh như dinamit E = 0,8 - 0,84.
c) Mức tiêu hao vật liệu cho thi công đường lò không có chiếu sáng: Mức tiêu hao vật liệu cho thi công đường lò được quy định tại Bảng số 52 và Bảng số 53. Bảng số 52 TT Tên Vật liệu ĐVT Tiết diện 2,85 m 2 Tiết diện 3,32 m 2 ĐCT, vận tải xe cút kít ĐTC, vận tải xe goòng KLM bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe cút kít KLM bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe goòng LCC LKC LCC LKC LCC LKC LCC LKC 1 Băng dính to cuộn 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 2 Bìa đóng sổ tờ 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 3 Bút bi cái 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 4 Bút chì kim cái 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 5 Bút xóa cái 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 6 Cáp điện lực 4 lõi đồng m 2,70 2,70 2,70 2,70 2,70 2,70 2,70 2,70 7 Cáp tín hiệu, điều khiển phòng nổ m 2,70 2,70 2,70 2,70 2,70 2,70 2,70 2,70 8 Dầu bôi trơn kg 2,31 2,10 2,53 2,30 2,53 2,30 0,63 0,45 9 Giấy A4 ram 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 10 Giấy ô ly tờ 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 11 Gỗ m3 1,00 1,07 1,07 1,07 12 Ruột chì kim hộp 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 13 Tẩy cái 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 14 Túi Clear cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 15 Mũi khoan đá F 42 mm cái 0,47 0,47 0,47 0,47 16 Ray P-B cao 77 mm (20,2 kg/m) m 2,40 2,40 2,40 2,40 2,40 2,40 17 Thanh giằng kg 2,97 2,97 2,97 2,97 18 Ván lát đường m 3 0,08 0,08 0,10 2,97 2,97 Bảng số 53 TT Tên Vật liệu ĐVT Tiết diện 3,80 m 2 KLM bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe cút kít KLM bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe goòng LCC LKC LCC LKC 1 Băng dính to cuộn 0,1 0,1 0,1 0,1 2 Bìa đóng sổ tờ 0,1 0,1 0,1 0,1 3 Bút bi cái 0,2 0,2 0,2 0,2 4 Bút chì kim cái 0,1 0,1 0,1 0,1 5 Bút xóa cái 0,1 0,1 0,1 0,1 6 Cáp điện lực 4 lõi đồng m 2,70 2,70 2,70 2,70 7 Cáp tín hiệu, điều khiển phòng nổ m 2,70 2,70 2,70 2,70 8 Dầu bôi trơn kg 3,36 3,06 0,84 0,60 9 Giấy A4 ram 0,01 0,01 0,01 0,01 10 Giấy ô ly tờ 0,1 0,1 0,1 0,1 11 Gỗ m 3 1,42 1,42 12 Ruột chì kim hộp 0,1 0,1 0,1 0,1 13 Tẩy cái 0,05 0,05 0,05 0,05 14 Túi Clear cái 0,01 0,01 0,01 0,01 15 Mũi khoan đá F 42 mm cái 0,63 0,63 0,63 0,63 16 Ray P-B cao 77 mm (20,2 kg/m) m 3,19 3,19 3,19 3,19 17 Thanh giằng kg 3,95 3,95 18 Ván lát đường m 3 0,13 3,95 3,95 d) Mức tiêu hao vật liệu cho thi công đường lò có chiếu sáng: Bảng số 54 TT Tên Vật liệu ĐVT Tiết diện 2,85 m 2 Tiết diện 3,32 m 2 ĐTC, vận tải xe cút kít ĐTC, vận tải xe goòng KLM bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe cút kít KLM bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe goòng LCC LKC LCC LKC LCC LKC LCC LKC 1 Băng dính to cuộn 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 2 Bìa đóng sổ tờ 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 3 Bút bi cái 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 4 Bút chì kim cái 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 5 Bút xóa cái 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 6 Bóng đèn tròn 100 W cái 1 1 1 1 1 1 1 1 7 Cáp điện lực 4 lõi đồng m 2,70 2,70 2,70 2,70 2,70 2,70 2,70 2,70 8 Cáp tín hiệu, điều khiển phòng nổ m 2,70 2,70 2,70 2,70 2,70 2,70 2,70 2,70 9 Dầu bôi trơn kg 2,31 2,10 2,53 2,30 2,53 2,30 0,63 0,45 10 Dây điện đôi m 2 20 2 2 2 2 2 2 11 Giấy A4 ram 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 12 Giấy ô ly tờ 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 13 Gỗ m 3 1,00 1,07 1,07 1,07 14 Ruột chì kim hộp 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 15 Tẩy cái 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 16 Túi Clear cái 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 17 Mũi khoan đá F 42 mm cái 0,47 0,47 0,47 0,47 18 Ray P-B cao 77 mm (20,2 kg/m) m 2,40 2,40 2,40 2,40 2,40 2,40 19 Thanh giằng kg 2,97 2,97 2,97 2,97 20 Ván lát đường m 3 0,08 0,08 0,10 2,97 2,97 Bảng số 55 TT Tên Vật liệu ĐVT Tiết diện 3,80 m 2 KLM bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe cút kít KLM bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe goòng LCC LKC LCC LKC 1 Băng dính to cuộn 0,1 0,1 0,1 0,1 2 Bìa đóng sổ tờ 0,1 0,1 0,1 0,1 3 Bút bi cái 0,2 0,2 0,2 0,2 4 Bút chì kim cái 0,1 0,1 0,1 0,1 5 Bút xóa cái 0,1 0,1 0,1 0,1 6 Bóng đèn tròn 100W cái 1 1 1 1 7 Cáp điện lực 4 lõi đồng m 2,70 2,70 2,70 2,70 8 Cáp tín hiệu, điều khiển phòng nổ m 2,70 2,70 2,70 2,70 9 Dầu bôi trơn kg 3,36 3,06 0,84 0,60 10 Dây điện đôi m 2 2 2 2 11 Giấy A4 ram 0,01 0,01 0,01 0,01 12 Giấy ô ly tờ 0,1 0,1 0,1 0,1 13 Gỗ m 3 1,42 1,42 14 Ruột chì kim hộp 0,1 0,1 0,1 0,1 15 Tẩy cái 0,05 0,05 0,05 0,05 16 Túi Clear cái 0,01 0,01 0,01 0,01 17 Mũi khoan đá F 42mm cái 0,63 0,63 0,63 0,63 18 Ray P-B cao 77mm (20,2kg/m) m 3,19 3,19 3,19 3,19 19 Thanh giằng kg 3,95 3,95 20 Ván lát đường m 3 0,13 3,95 3,95 V.5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 1m lò Mức tiêu hao nhiên liệu quy định tại Bảng số 56 tính cho điều kiện chiều sâu lò từ 0 đến 100 m, đất đá cấp VIII. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 59. Bảng số 56 TT Nhiên liệu ĐVT Mức Tiết diện 2,85 m 2 ĐTC, vận tải xe cút kít Tiết diện 3,23 m 2 ĐTC, vận tải xe cút goòng Tiết diện 3,23 m 2 ĐCK, vận tải xe cút kít Tiết diện 3,23 m 2 ĐCK, vận tải xe goòng Tiết diện 3,80 m 2 ĐCK, vận tải xe cút kít Tiết diện 3,80 m 2 ĐCK vận tải xe goòng LCC LKC LCC LKC LCC LKC LCC LKC LCC LKC LCC LKC 1 Dầu diezen lit 237,26 113,64 259,93 124,49 79,29 56,59 65,31 46,61 88,3 65,6 74,32 55,62 Hệ số sử dụng dụng cụ, thiết bị cho công tác đào xúc đất đá phần cửa lò Quy định tại Bảng số 57. Bảng số 57 Công việc Cấp đất đá I-III IV V-VI VII VIII IX-X Đào xúc đất đá phần cửa lò bằng phương pháp thủ công 0,95 1,13 0,49 0,74 1,00 1,85 Hệ số sử dụng dụng cụ, thiết bị cho công tác chống cửa lò quy định tại Bảng số 58. Bảng số 58 Công việc Cấp đất đá cho cả 2 tiết diện I-VI VII-VIII IX-X Chống cửa lò 0,85 1,00 1,16 Hệ số sử dụng dụng cụ, thiết bị và nhiên liệu cho thi công lò quy định tại Bảng số 59. Bảng số 59 Tiết diện lò (m 2 ) Phương pháp đào lò, vận chuyển Khỏang chiều sâu (m) Cấp đất đá và điều kiện chống chèn Lò có chống Lò không chống I-III IV V VI VII VIII IX-X 2,85 ĐTC, vận tải xe cút kít 0-50 0,16 0,21 0,27 0,29 0,33 0,50 0,76 0-100 0,31 0,41 0,54 0,58 0,67 1,00 1,52 0-300 0,36 0,48 0,60 0,73 0,75 1,13 1,71 2,85 ĐTC, vận tải xe goòng 0-50 0,15 0,20 0,26 0,32 0,33 0,50 0,76 0-100 0,31 0,41 0,52 0,64 0,67 1,00 1,52 0-300 0,34 0,46 0,57 0,69 0,73 1,09 1,66 3,23 ĐCK bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe cút kít 0-50 0,40 0,44 0,47 0,50 0,73 0-100 0,80 0,89 0,93 1,00 1,45 0-300 0,92 1,05 1,10 1,28 1,81 3,23 ĐCK bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe goòng 0-50 0,93 1,04 1,11 1,19 1,74 0-100 0,78 0,88 0,93 1,00 1,46 0-300 1,80 2,03 2,14 2,50 3,53 3,80 ĐCK bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe cút kít 0-50 0,40 0,44 0,47 0,50 0,73 0-100 0,80 0,89 0,93 1,00 1,45 0-300 0,92 1,05 1,10 1,28 1,81 3,80 ĐCK bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe goòng 0-50 0,93 1,04 1,11 1,19 1,74 0-100 0,78 0,88 0,93 1,00 1,46 0-300 1,80 2,03 2,14 2,50 3,53 VI. Lấp công trình hào, hố và giếng VI.1. Định mức lao động VI.1.1. Nội dung công việc - Vận chuyển vật tư, dụng cụ từ địa điểm tập kết đến công trình trong thời gian thi công; - Chuẩn bị dụng cụ để thi công; - Đào hoặc xới tơi đất đá đã được hót lên từ trước, xúc đổ xuống công trình; - Đầm nén đất đá trên mặt công trình và tiếp tục đưa đất đá vào lấp cho đến khi đầy; - Kiểm tra việc lấp; - Thu dọn dụng cụ và di chuyển địa điểm đến công trình khác trong phạm vi thi công đề án ≤ 10 km. - Che chắn bảo vệ công trình. * Điều kiện thực hiện - Lấp công trình hào, hố và giếng được thực hiện bằng phương pháp thủ công; - Việc lấp được thực hiện lấy đất đá cách miệng công trình là ≤ 3 m; - Đất đá để lấp thuộc đất tươi hoặc cục; - Nếu công trình ở vùng ruộng đất canh tác, công trình phải được lấp đảm bảo bằng mặt ngang để có thể tiếp tục canh tác được; - Công trình ở vùng đất không canh tác phải lấp tới định mức không gây tai nạn cho người và súc vật qua lại. * Những công việc chưa có trong định mức - Di chuyển giữa các công trình trong phạm vi > 10 km; - Chuyển quân từ đơn vị đến điểm tập kết thi công và ngược lại. 1.2. Phân lọai khó khăn Phân lọai khó khăn được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II. 1.3. Định biên Bảng số 60 Lọai lao động CN4 (N2) Nhóm Hạng mục Lấp công trình hào, hố và giếng 1 1 1.4. Định mức: công nhóm/100 m 3 Định mức thời gian công tác lấp công trình hào, hố và giếng bằng phương pháp thủ công được quy định tại Bảng số 61. Bảng số 61 Công việc Định mức Lấp công trình hào, hố và giếng 41,5 * Ghi chú: - Khi thi công khác với điều kiện trên thì định mức thời gian được nhân với các hệ số sau: - Điều kiện đất sét dẻo dính bết vào cuốc, xẻng khó thi công: hệ số 1,15; - Điều kiện rừng núi hẻo lánh, khí hậu khắc nghiệt, giao thông đi lại khó khăn: hệ số 1,15. - Công việc phải ngừng nghỉ do thời tiết quy định tại Phụ lục II, định mức công tác lấp công trình hào, hố và giếng được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 01.
2. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 m 3 Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại Bảng số 62 xây dựng cho lấp thủ công không đầm nén. Khi thi công có đầm nén, mức trên được điều chỉnh với hệ số k = 1,18. Bảng số 62 TT Tên dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Định mức 1 Ba lô cái 24 1 37,39 2 Cuốc chim cái 24 1 37,39 3 Dao phát cây cái 12 1 37,39 4 Găng tay BHLĐ đôi 12 1 37,39 5 Giầy BHLĐ đôi 6 1 37,39 6 Hòm tôn đựng dụng cụ cái 6 1 37,39 7 Khóa hòm cái 60 1 37,39 8 Kính BHLĐ cái 36 1 37,39 9 Mũ BHLĐ cái 12 1 37,39 10 Quần áo mưa BHLĐ bộ 12 1 37,39 11 Quần áo BHLĐ bộ 9 1 37,39 12 Xô nhựa 10 lít cái 9 1 37,39 13 Tất chống vắt đôi 6 1 37,39 14 Xà beng cái 24 1 37,39 15 Xẻng cái 24 1 37,39 Chương II CÔNG TÁC LẤY MẪU TẠI CÁC CÔNG TRÌNH KHAI ĐÀO I. Lấy mẫu cục I.1. Định mức lao động I.1.1. Nội dung công việc - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, di chuyển từ nơi ở đến nơi lấy mẫu; - Chọn vị trí lấy mẫu, đánh dấu chu vi rãnh; - Làm sạch vị trí lấy mẫu, trải lót bạt; - Đục mẫu, đo kích thước mẫu, thu mẫu trên bạt bỏ vào túi, viết số hiệu, ghi chép vào sổ mẫu; - Lấy tài liệu địa chất, mô tả mẫu; - Bọc paraphin, đóng gói, lập danh sách và yêu cầu phân tích mẫu; - Giám sát kỹ thuật, kiểm tra thực hiện công việc; - Thu dọn bạt; - Vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến địa điểm tập kết; - Di chuyển nơi ở trong vùng công tác. * Điều kiện thực hiện - Di chuyển giữa các công trình trong vòng 1.000 m; - Vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến địa điểm tập kết (có đường ôtô) trong vòng 2.000 m. I.1.2. Phân lọai khó khăn Phân lọai khó khăn được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II. I.1.3. Định biên Bảng số 63 Lọai lao động ĐTV.III bậc 4/9 CN5 (N2) Nhóm Hạng mục Lấy mẫu cục 1 1 2 I.1.4. Định mức: công nhóm/100 mẫu Định mức thời gian công tác lấy mẫu cục được quy định tại Bảng số 64. Bảng số 64 TT Kích thước mẫu cm (dài x rộng x dày) Cấp đất đá theo khai đào I-III IV-VI VII-VIII IX-X 1. 10 x 10 x 10 18,50 37,56 56,06 64,47 2. 20 x 10 x 5 18,50 37,56 56,06 64,47 3. 30 x30 x 30 44,00 89,33 133,33 153,33 * Ghi chú: - Công việc phải ngừng nghỉ do thời tiết quy định tại Phụ lục II, định mức công tác lấy mẫu cục được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 01. I.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 mẫu Mức khấu hao thiết bị được quy định tại Bảng số 65 tính cho đất đá cấp VII-VIII, kích thước mẫu cục là 10cm x 10cm x 10cm (dài x rộng x dày). Đối với điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 68. Bảng số 65 TT Tên thiết bị ĐVT Thời hạn (năm) Số lượng Định mức 1 Định vị vệ tinh (GPS) cầm tay bộ 10 1 50,50 2 Máy tính xách tay 0,04 kw cái 5 1 50,50 I.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 mẫu Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại Bảng số 66 tính cho đất đá cấp VII-VIII, kích thước mẫu cục là 10cm x 10cm x 10cm (dài x rộng x dày). Đối với điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 68. Bảng số 66 TT Tên dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Định mức 1 Ba lô cái 24 2 101,01 2 Búa địa chất cái 24 1 50,50 3 Búa tạ 5 kg cái 24 1 50,50 4 Cân 50 hoặc 100 kg cái 24 1 50,50 5 Choòng đục mẫu cái 24 1 50,50 6 Cuốc chim cái 24 1 50,50 7 Chuột máy tính cái 12 1 50,50 8 Dao phát cây cái 12 1 50,50 9 Địa bàn địa chất cái 36 1 50,50 10 Găng tay BHLĐ đôi 6 2 101,01 11 Giầy BHLĐ đôi 6 2 101,01 12 Hòm tôn đựng dụng cụ cái 60 1 50,50 13 Khóa hòm cái 36 2 101,01 14 Kính BHLĐ cái 12 2 101,01 15 Kính lúp cái 60 1 50,50 16 Máy ảnh kỹ thuật số cái 60 1 50,50 17 Mũ BHLĐ cái 12 2 101,01 18 Ổ cứng ghi ngòai cái 24 1 50,50 19 Quần áo mưa BHLĐ bộ 9 2 101,01 20 Quần áo BHLĐ bộ 9 2 101,01 21 Tất chống vắt đôi 6 2 101,01 22 Thước thép cuộn 3 m cái 24 1 50,50 23 Xắc cốt đựng tài liệu cái 24 1 50,50 24 Xà beng cái 24 1 50,50 25 Xẻng cái 24 1 50,50 4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 mẫu Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại Bảng số 67 được tính chung cho tất cả các cấp đất đá. Bảng số 67 TT Tên vật liệu ĐVT Định mức 1 Băng dính to cuộn 5,00 2 Bìa đóng sổ tờ 5,00 3 Bút bi cái 1,28 4 Bút chì kim cái 1,28 5 Bút lông cái 1,28 6 Bút lông viết sơn cái 1,28 7 Bút xóa cái 1,28 8 Chổi quét paraphin cái 10,00 9 Dây bện kg 2,56 10 Dây buộc mẫu kg 0,20 11 Giấy can m 5,00 12 Giấy kẻ ly 60 x 80 cm tờ 2,56 13 Giấy kẻ ngang thếp 1,28 14 Hộp gỗ vuông đựng mẫu cái 100,00 15 Hộp tôn lấy mẫu cái 5,00 16 Ruột chì kim hộp 0,10 17 Paraphin kg 30,00 18 Sổ 15 x 20 cm quyển 0,64 19 Sổ 30 x 50 cm quyển 1,28 20 Sổ nhãn mẫu (500 tờ) quyển 0,64 21 Sơn các màu kg 0,06 22 Tẩy cái 0,13 23 Túi Clear cái 5,00 24 Túi xác rắn đựng mẫu 40 x 60 cm cái 100,00 25 Vải màn 0,7 m - 1,0 m m 2 10,00 26 Xoong nấu paraphin cái 0,30 Hệ số sử dụng dụng cụ và thiết bị của công tác lấy mẫu cục được quy định tại Bảng số 68. Bảng số 68 STT Kích thước mẫu cm (dài x rộng x dày) Cấp đất đá theo khai đào I-III IV-VI VII-VIII IX-X 1 10 x 10 x 10 0,33 0,67 1,00 1,15 2 20 x 10 x 5 0,33 0,67 1,00 1,15 3 30 x30 x30 0,78 1,59 2,38 2,74 II. Lấy mẫu rãnh II.1. Định mức lao động II.1.1. Nội dung công việc - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, di chuyển từ nơi ở đến nơi lấy mẫu; - Chọn vị trí lấy mẫu, đánh dấu chu vi rãnh; - Làm sạch vị trí lấy mẫu, trải lót bạt; - Đục mẫu, đo rãnh, thu mẫu trên bạt bỏ vào túi, viết số hiệu, cân mẫu, ghi chép vào sổ mẫu; - Lấy tài liệu địa chất, mô tả mẫu; - Hòan chỉnh các tài liệu lấy mẫu thực địa; - Giám sát kỹ thuật, kiểm tra thực hiện công việc; - Thu dọn bạt; - Vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến địa điểm tập kết; - Di chuyển nơi ở trong vùng công tác. * Điều kiện thực hiện - Chiều dài mẫu rãnh điểm từ 0,4m đến 1,0m trong trường hợp thân khóang sản mỏng, cấu tạo và thành phần không đồng nhất; từ 1,0m đến 3,0m trong trường hợp thân khóang sản dày, cấu tạo và thành phần tương đối đồng nhất; - Di chuyển giữa các công trình trong vòng 1.000 m; - Vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến địa điểm tập kết (có đường ôtô) trong vòng 2.000 m. II.1.2. Phân lọai khó khăn Phân lọai khó khăn được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II. II.1.3. Định biên Bảng số 69 Lọai lao động ĐTV.III bậc 4/9 CN5 (N2) Nhóm Hạng mục Lấy mẫu rãnh 1 1 2 II.1.4. Định mức: công nhóm/100 mẫu Định mức thời gian công tác lấy mẫu rãnh được quy định tại Bảng số 70. Bảng số 70 TT Tiết diện rãnh cm (rộng x sâu) Cấp đất đá theo khai đào I-III IV-VI VII-VIII IX-X 1 5 x 3 7,89 12,86 18,12 23,15 2 5 x 5 11,62 17,32 23,285 29,73 3 10 x 3 15,34 21,78 28,45 36,32 4 10 x 5 18,24 25,65 33,72 48,69 * Ghi chú: - Công việc phải ngừng nghỉ do thời tiết quy định tại Phụ lục II, định mức công tác lấy mẫu rãnh được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 01. II.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 mẫu Mức khấu hao thiết bị được quy định tại Bảng số 71 tính cho đất đá cấp VII-VIII, tiết diện rãnh 5 cm x 5 cm. Đối với điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 74. Bảng số 71 TT Tên thiết bị ĐVT Thời hạn (năm) Số lượng Định mức 1 Định vị vệ tinh (GPS) cầm tay bộ 10 1 20,98 2 Máy tính xách tay 0,04kw cái 5 1 20,98 II.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 mẫu Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại Bảng số 72 tính cho đất đá cấp VII-VIII, tiết diện rãnh 5 cm x 5 cm. Đối với điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 74. Bảng số 72 TT Tên dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Định mức 1 Ba lô cái 24 2 41,95 2 Búa địa chất cái 24 1 20,98 3 Búa tạ 5 kg cái 24 1 20,98 4 Cân 50 - 100 kg cái 24 1 20,98 5 Choòng đục mẫu cái 24 1 20,98 6 Cuốc chim cái 24 1 20,98 7 Chuột máy tính cái 12 1 20,98 8 Dao phát cây cái 12 1 20,98 9 Địa bàn địa chất cái 36 1 20,98 10 Găng tay BHLĐ đôi 6 2 41,95 11 Giầy BHLĐ đôi 6 2 41,95 12 Hòm tôn đựng dụng cụ cái 60 1 20,98 13 Khóa hòm cái 36 1 20,98 14 Kính BHLĐ cái 12 2 41,95 15 Kính lúp cái 60 2 41,95 16 Máy ảnh kỹ thuật số cái 60 1 20,98 17 Mũ BHLĐ cái 12 1 20,98 18 Ổ cứng ghi ngòai cái 24 2 41,95 19 Quần áo mưa BHLĐ bộ 9 1 20,98 20 Quần áo BHLĐ bộ 9 1 20,98 21 Tất chống vắt đôi 6 2 41,95 22 Thước thép cuộn 3m cái 24 2 41,95 23 Xắc cốt đựng tài liệu cái 24 2 41,95 24 Xà beng cái 24 1 20,98 25 Xẻng cái 24 1 20,98 II.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 mẫu Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại Bảng số 73 được tính chung cho tất cả các cấp đất đá. Bảng số 73 TT Tên vật liệu ĐVT Định mức 1 Băng dính to cuộn 5,00 2 Bìa đóng sổ tờ 5,00 3 Bút bi cái 1,28 4 Bút chì kim cái 1,28 5 Bút lông cái 1,28 6 Bút lông viết sơn cái 1,28 7 Bút xóa cái 1,28 8 Dây bện kg 2,56 9 Dây buộc mẫu kg 0,20 10 Giấy can m 5,00 11 Giấy kẻ ly 60 x 80 cm tờ 2,56 12 Giấy kẻ ngang thếp 1,28 13 Ruột chì kim hộp 0,10 14 Sổ 15 x 20 cm quyển 0,64 15 Sổ 30 x 50 cm quyển 1,28 16 Sổ nhãn mẫu (500 tờ) quyển 0,64 17 Sơn các màu kg 0,06 18 Tẩy cái 0,13 19 Túi Clear cái 5,00 20 Túi xác rắn đựng mẫu 40 x 60 cm cái 100,00 Hệ số sử dụng dụng cụ và thiết bị của công tác lấy mẫu rãnh được quy định tại Bảng số 74. Bảng số 74 TT Tiết diện rãnh (cm) (rộng x sâu) Cấp đất đá I-III IV-VI VII-VIII IX-X 1 5 x 3 0,22 0,44 0,66 0,76 2 5 x 5 0,33 0,67 1,00 1,15 3 10 x 3 0,37 0,74 1,11 1,28 4 10 x 5 0,49 0,99 1,33 1,67 III. Lấy mẫu điểm, mẫu rãnh điểm, mẫu lưới điểm III.1. Định mức lao động III.1.1. Nội dung công việc - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, di chuyển từ nơi ở đến nơi lấy mẫu; - Chọn vị trí lấy mẫu, đánh dấu chu vi rãnh; - Làm sạch vị trí lấy mẫu, trải lót bạt; - Đục mẫu, đo rãnh, thu mẫu trên bạt bỏ vào túi, viết số hiệu, cân mẫu, ghi chép vào sổ mẫu; - Lấy tài liệu địa chất, mô tả mẫu; - Hòan chỉnh các tài liệu lấy mẫu thực địa; - Giám sát kỹ thuật, đo kiểm tra kích thước các điểm, rãnh, lưới lấy mẫu và cân khối lượng mẫu; - Thu dọn bạt; - Vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến địa điểm tập kết; - Di chuyển nơi ở trong vùng công tác. * Điều kiện thực hiện - Khối lượng một mẫu điểm từ 5,0 kg đến 10,0 kg; - Chiều dài mẫu rãnh điểm từ 0,4 m đến 1,0 m trong trường hợp thân khóang sản mỏng, cấu tạo và thành phần không đồng nhất; từ 1,0 m đến 3,0 m trong trường hợp thân khóang sản dày, cấu tạo và thành phần tương đối đồng nhất; - Cục mẫu của mẫu lưới điểm có kích thước khỏang 1,0 cm đến 3,0 cm; - Di chuyển giữa các công trình trong vòng 1.000 m; - Vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến địa điểm tập kết (có đường ôtô) trong vòng 2.000 m. III.1.2. Phân lọai khó khăn Phân lọai khó khăn được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II. III.1.3. Định biên Bảng số 75 Lọai lao động ĐTV.III bậc 4/9 CN5 (N2) Nhóm Hạng mục Lấy mẫu điểm, mẫu rãnh điểm, mẫu lưới điểm 1 1 2 III.1.4. Định mức: công nhóm/100 mẫu Mức hao phí thời gian thực hiện công tác lấy mẫu điểm, mẫu rãnh điểm, mẫu lưới điểm được quy định tại Bảng số 76. Bảng số 76 Nội dung công việc Cấp đất đá theo khai đào I-III IV-VI VII-VIII IX-X Mẫu điểm 7,89 12,86 18,12 23,15 Mẫu rãnh điểm 11,62 17,32 23,285 29,73 Mẫu lưới điểm 15,34 21,78 28,45 36,32 * Ghi chú: - Công việc phải ngừng nghỉ do thời tiết quy định tại Phụ lục II, công tác lấy mẫu điểm, mẫu rãnh điểm, mẫu lưới điểm được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 01. III.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 mẫu Mức khấu hao thiết bị được quy định tại Bảng số 77 tính cho đất đá cấp VII-VIII, mẫu rãnh điểm. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 80. Bảng số 77 TT Tên thiết bị ĐVT Thời hạn (năm) Số lượng Định mức 1 Định vị vệ tinh (GPS) cầm tay bộ 10 1 20,98 2 Máy tính xách tay 0,04 kw cái 5 1 20,98 III.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 mẫu Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại Bảng số 78 tính cho đất đá cấp VII-VIII, mẫu rãnh điểm. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 80. Bảng số 78 TT Tên dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Định mức 1 Ba lô cái 24 2 41,95 2 Búa địa chất cái 24 1 20,98 3 Búa tạ 5 kg cái 24 1 20,98 4 Cân 50kg hoặc 100 kg cái 24 1 20,98 5 Choòng đục mẫu cái 24 1 20,98 6 Cuốc chim cái 24 1 20,98 7 Chuột máy tính cái 12 1 20,98 8 Dao phát cây cái 12 1 20,98 9 Địa bàn địa chất cái 36 1 20,98 10 Găng tay BHLĐ đôi 6 2 41,95 11 Giầy BHLĐ đôi 6 2 41,95 12 Hòm tôn đựng dụng cụ cái 60 1 20,98 13 Khóa hòm cái 36 1 20,98 14 Kính BHLĐ cái 12 2 41,95 15 Kính lúp cái 60 2 41,95 16 Máy ảnh kỹ thuật số cái 60 1 20,98 17 Mũ BHLĐ cái 12 1 20,98 18 Ổ cứng ghi ngòai cái 24 2 41,95 19 Quần áo mưa BHLĐ bộ 9 1 20,98 20 Quần áo BHLĐ bộ 9 1 20,98 21 Tất chống vắt đôi 6 2 41,95 22 Thước thép cuộn 3 m cái 24 2 41,95 23 Xắc cốt đựng tài liệu cái 24 2 41,95 24 Xà beng cái 24 1 20,98 25 Xẻng cái 24 1 20,98 III.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 mẫu Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại Bảng số 79 được tính chung cho tất cả các cấp đất đá. Bảng số 79 TT Tên vật liệu ĐVT Định mức 1 Băng dính to cuộn 5,00 2 Bìa đóng sổ tờ 5,00 3 Bút bi cái 1,28 4 Bút chì kim cái 1,28 5 Bút lông cái 1,28 6 Bút lông viết sơn cái 1,28 7 Bút xóa cái 1,28 8 Dây bện kg 2,56 9 Dây buộc mẫu kg 0,20 10 Giấy can m 5,00 11 Giấy kẻ ly 60 x 80 cm tờ 2,56 12 Giấy kẻ ngang thếp 1,28 13 Ruột chì kim hộp 0,10 14 Sổ 15 x 20 cm quyển 0,64 15 Sổ 30 x 50 cm quyển 1,28 16 Sổ nhãn mẫu (500 tờ) quyển 0,64 17 Sơn các màu kg 0,06 18 Tẩy cái 0,13 19 Túi Clear cái 5,00 20 Túi xác rắn đựng mẫu 40 x 60 cm cái 100,00 Hệ số sử dụng dụng cụ và thiết bị của công tác lấy mẫu điểm, rãnh điểm, lưới điểm quy định tại Bảng số 80. Bảng số 80 Nội dung Cấp đất đá I-III IV-VI VII-VIII IX-X Mẫu điểm 0,22 0,44 0,66 0,76 Mẫu rãnh điểm 0,33 0,67 1,00 1,15 Mẫu lưới điểm 0,37 0,74 1,11 1,28 IV. Lấy mẫu bóc tầng IV.1. Định mức lao động IV.1.1. Nội dung công việc - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, di chuyển từ nơi ở đến nơi lấy mẫu; - Chọn vị trí lấy mẫu; - Dọn sạch và làm phẳng vị trí cần lấy mẫu, trải lót bạt; - Lấy tài liệu địa chất, mô tả mẫu, xác định vị trí tầng lấy mẫu; đo kích thước bố trí lấy mẫu; - Hòan chỉnh các tài liệu lấy mẫu thực địa; - Giám sát kỹ thuật, đo kiểm tra kích thước và cân khối lượng mẫu; - Thu dọn bạt; - Vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến địa điểm tập kết; - Di chuyển nơi ở trong vùng công tác. * Điều kiện thực hiện - Diện tích khu vực lấy mẫu phải bằng phẳng, độ sâu lấy mẫu phải đồng nhất để bảo đảm tính đại diện của mẫu; - Di chuyển giữa các công trình trong vòng 1.000 m; - Vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến địa điểm tập kết (có đường ôtô) trong vòng 2.000 m. IV.1.2. Phân lọai khó khăn Phân lọai khó khăn được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II. IV.1.3. Định biên Bảng số 81 Lọai lao động ĐTV.III bậc 4 /9 CN5 (N2) Nhóm Hạng mục Lấy mẫu bóc tầng 1 2 3 IV.1.4. Định mức: công nhóm/100 mẫu Mức hao phí thời gian của thực hiện công tác lấy mẫu bóc tầng được quy định tại Bảng số 82. Bảng số 82 Nội dung công việc Cấp đất đá theo khai đào I-III IV-VI VII-VIII IX-X Mẫu bóc tầng 11,62 17,32 23,285 29,73 * Ghi chú: - Công việc phải ngừng nghỉ do thời tiết quy định tại Phụ lục II, định mức công tác lấy mẫu bóc tầng điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 01. IV.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 mẫu Mức khấu hao thiết bị được quy định tại Bảng số 83 tính cho đất đá cấp VII-VIII. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 86. Bảng số 83 TT Tên thiết bị ĐVT Thời hạn (năm) Số lượng Định mức 1 Định vị vệ tinh (GPS) cầm tay bộ 10 1 20,98 2 Máy tính xách tay 0,04 kw cái 5 1 20,98 IV.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 mẫu Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại Bảng số 84 tính cho đất đá cấp VII-VIII. Đối với điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 86. Bảng số 84 TT Tên dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Định mức 1 Ba lô cái 24 2 41,95 2 Búa địa chất cái 24 1 20,98 3 Búa tạ 5 kg cái 24 1 20,98 4 Cân 50 kg hoặc 100 kg cái 24 1 20,98 5 Choòng đục mẫu cái 24 1 20,98 6 Cuốc chim cái 24 1 20,98 7 Chuột máy tính cái 12 1 20,98 8 Dao phát cây cái 12 1 20,98 9 Địa bàn địa chất cái 36 1 20,98 10 Găng tay BHLĐ đôi 6 2 41,95 11 Giầy BHLĐ đôi 6 2 41,95 12 Hòm tôn đựng dụng cụ cái 60 1 20,98 13 Khóa hòm cái 36 1 20,98 14 Kính BHLĐ cái 12 2 41,95 15 Kính lúp cái 60 2 41,95 16 Máy ảnh kỹ thuật số cái 60 1 20,98 17 Mũ BHLĐ cái 12 1 20,98 18 Ổ cứng ghi ngòai cái 24 2 41,95 19 Quần áo mưa BHLĐ bộ 9 1 20,98 20 Quần áo BHLĐ bộ 9 1 20,98 21 Tất chống vắt đôi 6 2 41,95 22 Thước thép cuộn 3 m cái 24 2 41,95 23 Xắc cốt đựng tài liệu cái 24 2 41,95 24 Xà beng cái 24 1 20,98 25 Xẻng cái 24 1 20,98 IV.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 mẫu Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại Bảng số 85 được tính chung cho tất cả các cấp đất đá. Bảng số 85 TT Tên vật liệu ĐVT Định mức 1 Băng dính to cuộn 5,00 2 Bìa đóng sổ tờ 5,00 3 Bút bi cái 1,28 4 Bút chì kim cái 1,28 5 Bút lông cái 1,28 6 Bút lông viết sơn cái 1,28 7 Bút xóa cái 1,28 8 Dây bện kg 2,56 9 Dây buộc mẫu kg 0,20 10 Giấy can m 5,00 11 Giấy kẻ ly 60 x 80 cm tờ 2,56 12 Giấy kẻ ngang thếp 1,28 13 Ruột chì kim hộp 0,10 14 Sổ 15 x 20 cm quyển 0,64 15 Sổ 30 x 50 cm quyển 1,28 16 Sổ nhãn mẫu (500 tờ) quyển 0,64 17 Sơn các màu kg 0,06 18 Tẩy cái 0,13 19 Túi Clear cái 5,00 20 Túi xác rắn đựng mẫu 40 x 60 cm cái 100,00 Hệ số sử dụng dụng cụ và thiết bị của công tác lấy mẫu bóc tầng quy định tại Bảng số 86. Bảng số 86 Nội dung Cấp đất đá I-III IV-VI VII-VIII IX-X Mẫu bóc tầng 0,33 0,67 1,00 1,15 V. Lấy mẫu khối V.1. Định mức lao động V.1.1. Nội dung công việc - Xác định kích thước và khối lượng mẫu theo phương được duyệt; - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, di chuyển từ nơi ở đến nơi lấy mẫu; - Chọn vị trí lấy mẫu, đánh dấu chu vi rãnh; - Xác định tầng, lớp, tầng chứa sản phẩm; - Tách riêng phần quặng và phần không quặng bằng tay, rửa đãi hoặc bằng phương pháp thích hợp khác đối với mẫu khối làm mẫu hàm suất; - Làm sạch vị trí lấy mẫu, trải lót bạt và che chắn xung quanh để tránh tổn thất mẫu; - Bọc vải, phủ sáp, nến đối với mẫu khối làm mẫu thể trọng lớn; - Viết số hiệu, cân mẫu, ghi chép vào sổ mẫu; - Lấy tài liệu địa chất, mô tả mẫu; - Hòan chỉnh các tài liệu lấy mẫu thực địa; - Giám sát kỹ thuật, đo kiểm tra kích thước và cân khối lượng mẫu; - Thu dọn bạt; - Vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến địa điểm tập kết; - Di chuyển nơi ở trong vùng công tác. * Điều kiện thực hiện - Di chuyển giữa các công trình trong vòng 1.000 m; - Vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến địa điểm tập kết (có đường ôtô) trong vòng 2.000 m. V.1.2. Phân lọai khó khăn Phân lọai khó khăn được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II. V.1.3. Định biên Bảng số 87 Lọai lao động ĐTV.III bậc 4/9 CN6 (N2) CN4 (N2) Nhóm Hạng mục Lấy mẫu khối 1 2 2 5 V.1.4. Định mức: công nhóm/1 mẫu Mức hao phí thời gian thực hiện công tác lấy mẫu khối có kích thước 01 m 3 được quy định tại Bảng số 88. Bảng số 88 Nội dung công việc Cấp đất đá theo khai đào I-III IV-VI VII-VIII IX-X Lấy mẫu khối 1,15 1,38 2,07 5,64 * Ghi chú: - Mẫu khối có kích thước lớn hơn 1m 3 , định mức trong Bảng số 88 được điều chỉnh theo hệ số k = kích thước mẫu thực tế lấy được (m 3 )/1 m 3 ; - Công việc phải ngừng nghỉ do thời tiết quy định tại Phụ lục II, định mức công tác lấy mẫu khối được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 01. V.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/1 mẫu Mức khấu hao thiết bị được quy định tại Bảng số 89 tính cho đất đá cấp VII-VIII của mẫu khối có kích thước bằng 1 m 3 . Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 93. Bảng số 89 TT Tên thiết bị ĐVT Thời hạn (năm) Số lượng Định mức 1 Định vị vệ tinh (GPS) cầm tay bộ 10 1 1,86 2 Máy tính xách tay 0,04 kw cái 5 1 1,86 3 Máy khoan đục cái 5 1 1,86 4 Máy phát điện cái 8 1 1,86 V.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/1 mẫu Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại Bảng số 90 tính cho đất đá cấp VII-VIII của mẫu khối có kích thước bằng 1m 3 . Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 93. Bảng số 90 TT Tên dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Số lượng Định mức 1 Ba lô cái 24 5 9,32 2 Búa địa chất cái 24 1 1,86 3 Búa tạ 5 kg cái 24 1 1,86 4 Choòng đục mẫu cái 24 1 1,86 5 Cuốc chim cái 24 1 1,86 6 Chuột máy tính cái 12 1 1,86 7 Cưa gỗ cái 12 1 1,86 8 Dao rựa cái 12 1 1,86 9 Dao gấp cái 12 1 1,86 10 Dao nhíp cái 12 1 1,86 11 Dao phát cây cái 12 2 3,73 12 Địa bàn địa chất cái 36 1 1,86 13 Găng tay BHLĐ đôi 6 5 9,32 14 Giầy BHLĐ đôi 6 5 9,32 15 Hòm tôn đựng dụng cụ cái 60 5 9,32 16 Hòm tôn đựng tài liệu cái 60 1 1,86 17 Khóa hòm cái 36 2 3,73 18 Kính BHLĐ cái 12 5 9,32 19 Kính lúp cái 60 1 1,86 20 Máy ảnh kỹ thuật số cái 60 1 1,86 21 Mũ BHLĐ cái 12 5 9,32 22 Ổ cắm điện cái 12 1 1,86 23 Ổ cứng ghi ngòai cái 24 1 1,86 24 Ống đựng bản vẽ cái 24 1 1,86 25 Quần áo mưa BHLĐ bộ 9 5 9,32 26 Quần áo BHLĐ bộ 9 5 9,32 27 Xô nhựa 10 lít cái 12 1 1,86 28 Tất chống vắt đôi 6 5 9,32 29 Thước cuộn vải 50 m cái 12 1 1,86 30 Thước nhựa 30 cm cái 36 1 1,86 31 Thước thép cuộn 3 m cái 24 1 1,86 32 Xắc cốt đựng tài liệu cái 24 1 1,86 33 Xà beng cái 24 1 1,86 34 Xẻng cái 24 1 1,86 V.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1 mẫu Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại Bảng số 91 được tính chung cho tất cả các cấp đất đá. Bảng số 91 TT Tên vật liệu ĐVT Định mức 1 Băng dính to cuộn 0,1 2 Bìa đóng sổ tờ 0,1 3 Bút bi cái 0,1 4 Bút chì kim cái 0,1 5 Bút lông cái 0,1 6 Bút lông viết sơn cái 0,1 7 Bút xóa cái 0,1 8 Giấy A4 ram 0,002 9 Giấy ô ly tờ 0,1 10 Ruột chì kim hộp 0,1 11 Sổ 15 x 20 cm quyển 0,1 12 Sổ 30 x 50 cm quyển 0,1 13 Sổ nhãn mẫu (500 tờ) quyển 0,1 14 Sơn các màu kg 0,1 15 Tẩy cái 0,1 16 Túi Clear tờ 0,1 V.5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 1 mẫu Mức tiêu hao nhiên liệu được quy định tại Bảng số 92 tính cho đất đá cấp VII-VIII. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 93. Bảng số 92 TT Tên nhiên liệu ĐVT Mức tiêu hao 1 Xăng lít 55,89 Hệ số sử dụng dụng cụ và thiết bị và nhiên liệu của công tác lấy mẫu khối Bảng số 93 Cấp đất đá I-III IV-VI VII-VIII IX-X Hệ số 0,33 0,67 1,00 1,15 PHỤ LỤC I BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC KHAI ĐÀO (Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Cấp đất đá Đất đá và quặng đặc trưng I Lớp phủ thổ nhưỡng; Trầm tích bở rời hạt nhỏ Đệ tứ: cát, bùn, than bùn, cát pha sét, sét pha cát. II Lớp phủ lẫn trên 30% sạn, dăm kích thước nhỏ hơn 5cm; sét nén chặt; Trầm tích bở rời hạt lớn Đệ tứ; III Trầm tích vụn thô: sạn, dăm, cuội sỏi có kích thước cuội nhỏ hơn 3cm trên 50%. Trầm tích gắn kết yếu, tuổi Neogen, Đệ tứ; Laterit gắn kết yếu. Than nâu; Quặng sắt limonit phong hóa, quặng mangan phong hóa; Đá phong hóa hòan tòan; Đá cấp IV bị nứt nẻ, dập vỡ. IV Trầm tích Neogen gắn kết chắc; Đá bị phong hóa từ các đá cấp V÷X; Đá cấp V bị nứt nẻ; Đá cấp VI bị dập vỡ; Đá cấp VII÷X bị dập vỡ mạnh. V Trầm tích lục nguyên hạt nhỏ, hạt trung chưa bị biến chất; Đá trepel, diatomit. Than đá, antracit; Quặng sắt limonit; Đá bán phong hóa từ các đá cấp V÷X; Đá cấp VI bị nứt nẻ; Đá cấp VII bị dập vỡ. VI Trầm tích carbonat: đá vôi, đolomit, đá hoa, canxiphia phân lớp mỏng, trung bình (bề dày lớp <1m); Quặng sắt gơtit; quặng laterit kết tảng; Đá cấp VII bị nứt nẻ; Đá cấp VIII bị dập vỡ. VII Trầm tích lục nguyên hạt nhỏ, hạt trung bị biến chất yếu; Tufit, tuf. Đá vôi bị silic hóa; Đá carbonat bị thạch anh hóa có hàm lượng thạch anh, silic 30÷50%; Đá biến đổi nhiệt dịch; quặng nhiệt dịch; Đá cấp VIII bị nứt nẻ; Đá cấp IX bị dập vỡ. VIII Cát kết hạt lớn, cuội kết, cát kết tuf, cuội kết tuf. Đá vôi, đolomit, đá hoa, canxiphia phân lớp dày (bề dày >1m); Trầm tích lục nguyên hạt nhỏ, hạt trung, bị thạch anh hóa, silic hóa; Đá biến chất thuộc nhóm đá phiến vi tinh; Đá cấp IX bị nứt nẻ; Đá cấp X bị dập vỡ. IX Đá magma xâm nhập và phun trào thành phần axit, trung tính, kiềm, mafic, siêu mafic và đá mạch; Đá biến chất thuộc nhóm đá phiến kết tinh; Cát kết dạng quarzit; Đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa có hàm lượng silic và thạch anh 50÷70%. Đá skarn; Quặng sắt magnetit; quặng titan gốc; quặng bauxit trầm tích; Quặng đồng trong các đá biến chất, đá magma; Đá cấp X bị nứt nẻ. X Quarzit, đá silic, đá mạch thạch anh, đá sừng các lọai; đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa có hàm lượng silic và thạch anh trên 70%; najdac; cuội tảng có thành phần cuội là đá silic, quarzit, thạch anh; đá có thành phần khóang vật thạch anh chiếm chủ yếu; gneis dạng mắt; Đá xâm nhập, phun trào, biến chất bị thạch anh hóa, silic hóa có hàm lượng thạch anh, silic trên 70%; Quặng thiếc gốc, quặng wolfram gốc. * Ghi chú:
1. Khả năng phá đá trong khai đào:
a) Đá cấp I đến cấp III trong khai đào không dùng chất nổ để phá;
b) Đá cấp IV chủ yếu không sử dụng chất nổ;
c) Từ cấp V trở lên phải phá đá bằng nổ mìn hoặc dùng phương pháp đục bằng máy để phá đất đá;
2. Mức độ nứt nẻ, dập vỡ:
a) Nứt nẻ: có trên 3 hệ thống khe nứt; khỏang cách giữa các khe nứt (mỗi chiều) nhỏ hơn 0,3m;
b) Dập vỡ: đá dập vỡ tạo thành các tảng, cục có kích thước (mỗi chiều) nhỏ hơn 0,2m.
c) Dập vỡ mạnh: đá dập vỡ tạo thành các tảng, cục có kích thước (mỗi chiều) nhỏ hơn 0,1m.
3. Mức độ phong hóa:
a) Bán phong hóa: trên 50% các khóang vật dễ bị phong hóa đã bị phong hóa, một số ít trong chúng đã biến thành khóang vật khác. Giảm 1÷2 cấp độ cứng.
b) Phong hóa: hầu hết khóang vật dễ bị phong hóa đã bị phong hóa biến thành khóang vật khác nhưng cấu tạo nguyên sinh của đá vẫn còn quan sát được. Giảm 1÷2 cấp độ cứng.
c) Phong hóa hòan tòan: hầu hết các khóang vật (trừ thạch anh và các khóang vật bền vững trong điều kiện phong hóa) đã bị phong hóa. Các đá không còn, hoặc hầu như không còn cấu tạo nguyên sinh. Đào được dễ dàng bằng cuốc chim./. PHỤ LỤC II BẢNG PHÂN CẤP MỨC ĐỘ KHÓ KHĂN DO ĐIỀU KIỆN THỜI TIẾT (Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Các tỉnh Đặc điểm thời tiết Lọai khó khăn Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bình Phước, Đồng Nai Ảnh hưởng gió tây nam, khí hậu chia 2 mùa, mùa mưa và mùa khô, nhưng rất bất thường, ảnh hưởng của gió mùa đông bắc gây mây mù, mưa nhỏ Lọai I Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam Chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4, gây mây mù và mưa, gió lào tây nam cấp 4 đến 6 từ tháng 5 đến tháng 7, không thuận lợi khảo sát Lọai II Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hòa Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4, gây mây mù và mưa nhỏ kéo dài, vùng có lượng mưa lớn hơn 1 500 mm/năm, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 8, có 2 tháng 9 và 10 trong năm thuận lợi cho khảo sát Lọai III