Nghị định 25-CP

Quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang

Nghị địnhHết hiệu lực toàn bộ
Văn bản này đã hết hiệu lực toàn bộ từ 04/01/2005

Được thay thế bởi Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Số hiệu
25-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
23/05/1993
Tình trạng hiệu lực
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày có hiệu lực
01/04/1993
Ngày hết hiệu lực
04/01/2005

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 17/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản căn cứ1 văn bản
Luật Không số
Luật Tổ chức Chính phủ số Không số
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan36 văn bản
Quyết định 574/TTg
Bổ sung một số chế độ đối với công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đối tượng hưởng chính sách xã hội
Còn hiệu lực
Thông tư liên tịch 23/1996/TTLT/BTTCBCP-BGDĐT-BTC-TƯĐTNCSHCM
Của Ban TCCB Chính phủ - Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh về việc hướng dẫn chế độ công tác và phụ cấp trách nhiệm đối với giáo viên làm tổng phụ trách đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh trong trường phổ thông
Còn hiệu lực
Thông tư liên tịch 54/1999/TTLT/BTCCBCP-BTC
Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu, mức trợ cấp và mức sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước
Còn hiệu lực
Quyết định 654-TTg
Quyết định số 301 TC/QÐ/TCCB của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về việc chuyển xếp lương công chức, viên chức thuộc Tổng cục Ðầu tư phát triển
Còn hiệu lực
Thông tư liên tịch 10/LB-TT
Thông tư liên Bộ hướng dẫn thực hiện quy định tạm thời chế độ tiền lương mới đối với cán bộ, nhân viên ngành Cơ yếu.
Còn hiệu lực
Thông tư liên tịch 01/2007/TTLT-BTP-BNV
Hướng dẫn về tổ chức, cán bộ của Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 587-BYT/QĐ
Về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ của Giám đốc Sở Y tế
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư liên tịch 10/LB-TT
Hướng dẫn thực hiện quy định tạm thời chế độ tiền lương mới đối với cán bộ, nhân viên ngành Cơ yếu.
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 5/CP
Quy định tạm thời việc thực hiện mức lương mới đối với người đương nhiệm trong các cơ quan của NN, Đảng, đoàn thể, lực lượng vũ trang và trong các doanh nghiệp; điều chỉnh mức lương hưu, mức trợ cấp đối với các đối tượng CSXH
Còn hiệu lực
Nghị định 159/2006/NĐ-CP
Nghị định số 159/2006/NĐ- CP Về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30/4/1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ
Còn hiệu lực
Quyết định 1613/2003/QĐ-BLĐTBXH
Ban hành tiêu chuẩn bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo của Cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính
Hết hiệu lực một phần
Quyết định 1614/2003/QĐ-BLĐTBXH
Ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ một số chức danh chuyên môn và áp dụng tiêu chuẩn nghiệp vụ các chức danh khác trong cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính
Còn hiệu lực
Nghị định 110/2007/NĐ-CP
Về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước
Còn hiệu lực
Thông tư liên tịch 35/2012/TTLT-BQP-BNV
Quy định các chức danh tương đương để xét khen thưởng đối với cán bộ chỉ huy, quản lý có quá trình cống hiến trong Quân đội nhân dân Việt Nam
Còn hiệu lực
Thông tư liên tịch 07/2002/TTLT/BLĐTBXH-BTC-BTCCBCP-TCĐC
Về hướng dẫn thực hiện chế độ đối với người lao động trực tiếp tham gia và phục vụ công tác phân giới, cắm mốc biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 712/2002/QĐ-BLĐTBXH
Về việc điều chỉnh, bổ sung phụ cấp khu vực
Còn hiệu lực
Quyết định 156/2002/QĐ-BLĐTBXH
Về việc kéo dài thời gian bảo lưu mức phụ cấp khu vực
Còn hiệu lực
Quyết định 29/2002/QĐ-BLĐTBXH
Về việc điều chỉnh, bổ sung phụ cấp khu vực
Còn hiệu lực
Nghị định 159/2006/NĐ-CP
Về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 04 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ
Còn hiệu lực
Thông tư 13/2006/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội theo Nghị định số 93/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ
Còn hiệu lực
Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT/BYT-BLĐTBXH-BTC
Hướng dẫn thực hiện quyết định số 182/2004/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc tính thời gian công tác để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với cán bộ y tế xã, phường, thị trấn
Còn hiệu lực
Thông tư 01/2005/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và công nhân, viên chức, nhân viên trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư liên tịch 190/2005/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29/04/2005 của Thủ tướng chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân là dân tộc ít người thuộc quân khu 7, quân khu 9, tham gia kháng chiến chống Mỹ, về địa phương trước ngày 10/01/1982
Còn hiệu lực
Thông tư 100/2005/TT-BTC
Hướng dẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2006
Còn hiệu lực
Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 05 năm 2003 của Chính phủ về hợp đồng lao động
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 89/2005/TT-BTC
Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2005 - 2006
Còn hiệu lực
Thông tư 80/2005/TT-BNV
Hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức có trình độ cao đẳng phù hợp với chuyên môn đang làm
Còn hiệu lực
Thông tư 10/2004/TT-BNV
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 02/2004/TT-BLĐTBXH
Của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn xếp hạng các cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 76/2003/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo thuộc Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước
Còn hiệu lực
Thông tư 19/2004/TT-BLĐTBXH
Về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 155/2004/NĐ-CP ngày 10/8/năm 2004 của Chính phủ
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 02/2005/TT-BTC
Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện cải cách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Còn hiệu lực
Nghị định 208/2004/NĐ-CP
Về việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội
Còn hiệu lực
Thông tư liên tịch 05/2003/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC
Hướng dẫn một số chính sách phát triển giáo dục mầm non
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư liên tịch 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH
Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư liên tịch 03/2003/TTLT-BNV-BTC
Thông tư hướng dẫn thực hiện điều chỉnh tiền lương, trợ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí thuộc ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Được hướng dẫn thi hành bởi2 văn bản
Thông tư 21-BYT/TT
Hướng dẫn xếp hạng các viện không có giường bệnh trong ngành y tế
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư liên tịch 10/LB-TT
Hướng dẫn thực hiện quy định tạm thời chế độ tiền lương mới đối với cán bộ, nhân viên ngành Cơ yếu.
Hết hiệu lực toàn bộ
Bị bãi bỏ bởi1 văn bản
Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-BNV-BTC
Hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức
Hết hiệu lực một phần
Bị thay thế bởi1 văn bản
Nghị định 204/2004/NĐ-CP
Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang
Hết hiệu lực một phần

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

  1. Điều 1. Nay ban hành tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang áp dụng thống nhất …
  2. Điều 2. Mức lương tối thiểu là 120.000 đồng/tháng. Mức lương tối thiểu này làm căn cứ để tính mức lương khác của hệ thống bảng lương, mức ph…
  3. Điều 3. Ban hành kèm theo Nghị định này các hệ thống bảng lương sau:
  4. Điều 4. Ngoài hệ thống bảng lương quy định tại điều 3 của Nghị định này, còn quy định các khoản phụ cấp lương sau:
  5. Điều 5. Đối với lực lượng vũ trang có thêm một số chế độ sau:
  6. Điều 6. Khi làm việc ngoài giờ tiêu chuẩn quy định, thì giờ làm thêm được trả bằng 150% tiền lương giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày thườ…
  7. Điều 7. Thời gian thử việc hoặc tập sự được hưởng 85% mức lương chuẩn của ngạch sẽ được bổ nhiệm.
  8. Điều 8. Bãi bỏ các chế độ bù tiền điện, tiền nhà ở, tiền học, trợ cấp trượt giá; các khoản trợ cấp hoặc phụ cấp thêm đối với một số đối tượn…
  9. Điều 9. Công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, sĩ quan và các đối tượng hưởng lương trong lực lượng vũ trang phải trích một phần tiền l…
  10. Điều 10. Việc thực hiện chế độ tiền lương phải bảo đảm theo những nguyên tắc sau:
  11. Điều 11. Những người làm việc trong các tổ chức kinh doanh dịch vụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang không thuộc biê…
  12. Điều 12. Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ quản lý ngành giáo dục, y tế,…
  13. Điều 13. Các đơn vị sự nghiệp kinh tế, kể cả các đơn vị đã được Nhà nước giao quỹ tiền lương theo biên chế, nay phải chuyển sang chế độ nhận…
  14. Điều 14.
  15. Điều 15. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn th…
  16. Điều 16. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có …
  17. Điều 17. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 4 năm 1993.
  18. Điều 18. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Tài chính và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định n…
  19. Điều 19. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chị…

NGHỊ ĐỊNH

Quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính,

sự nghiệp và lực lượng vũ trang

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị quyết kỳ họp thứ hai, Quốc hội khoá IX;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang áp dụng thống nhất trong cả nước thay thế chế độ tiền lương quy định tại Nghị định số 235-HĐBT ngày 18-9-1985.

Điều 2. Mức lương tối thiểu là 120.000 đồng/tháng. Mức lương tối thiểu này làm căn cứ để tính mức lương khác của hệ thống bảng lương, mức phụ cấp lương và trả công đối với những người làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường.

Các mức lương và phụ cấp lương được điều chỉnh từng bước phù hợp với khả năng đáp ứng của Ngân sách Nhà nước.

Điều 3. Ban hành kèm theo Nghị định này các hệ thống bảng lương sau:

1. Bảng lương chức vụ dân cử quản lý Nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp huyện.

2. Hệ thống bảng lương các ngạch công chức, viên chức và phụ cấp chức vụ lãnh đạo khu vực hành chính, sự nghiệp.

3. Hệ thống bảng lương sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp hạ sĩ quan và binh sĩ của lực lượng vũ trang.

4. Bảng lương chuyên gia cao cấp gồm 3 bậc có hệ số mức lương: 7,5; 8,0; và 8,5 áp dụng trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế hành chính, khoa học kỹ thuật, giáo dục, y tế, văn hoá nghệ thuật.

Điều 4. Ngoài hệ thống bảng lương quy định tại điều 3 của Nghị định này, còn quy định các khoản phụ cấp lương sau:

1. Phụ cấp khu vực: áp dụng đối với những nơi xa xôi hẻo lánh, có nhiều khó khăn và khí hậu xấu.

Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7; và 1,0 so với mức lương tối thiểu.

2. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: áp dụng đối với nghề hoặc công việc có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm chưa xác định trong mức lương.

Phụ cấp gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3; và 0,4 so với mức lương tối thiểu.

3. Phụ cấp trách nhiệm: áp dụng đối với nghề hoặc công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc phải kiêm nghiệm công tác quản lý không thuộc chức vụ lãnh đạo.

Phụ cấp gồm 3 mức: 0,1; 0,2; và 0,3 so với mức lương tối thiểu.

4. Phụ cấp làm đêm: áp dụng đối với công chức, viên chức làm việc từ 22 giờ đến 6 giờ sáng.

Phụ cấp gồm 2 mức:

30% tiền lương cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc không thường xuyên làm việc ban đêm;

40% tiền lương cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc thường xuyên làm việc theo ca (chế độ làm việc 3 ca) hoặc chuyên làm việc ban đêm.

5. Phụ cấp thu hút: áp dụng đối với công chức, viên chức đến làm việc ở những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn do chưa có cơ sở hạ tầng.

Phụ cấp gồm 4 mức lương: 20%; 30%; 50% và 70% mức lương cấp bậc hoặc chức vụ.

Thời gian hưởng từ 3 đến 5 năm.

6. Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng đối với những nơi có chỉ số giá sinh hoạt (lương thực, thực phẩm, dịch vụ) cao hơn chỉ số giá sinh hoạt bình quân chung của cả nước từ 10% trở lên.

Phụ cấp gồm 5 mức: 0,1; 0,15; 0,2; 0,25 và 0,3 so với mức lương tối thiểu.

7. Phụ cấp lưu động: áp dụng đối với công chức, viên chức một số nghề hoặc công việc phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở.

Phụ cấp gồm 3 mức: 0,2; 0,4 và 0,6 so với mức lương tối thiểu.

Điều 5. Đối với lực lượng vũ trang có thêm một số chế độ sau:

1. Phụ cấp thâm niên (Theo luật về sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam; Điều lệ Quân nhân chuyên nghiệp; pháp lệnh về lực lượng an ninh nhân dân Việt Nam; pháp lệnh Lực lượng cảnh sát nhân dân Việt Nam); áp dụng đối với sĩ quan quân đội và quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan và hạ sĩ quan công an nhân dân hưởng lương theo thời gian tại ngũ.

Mức phụ cấp: Sau 5 năm tại ngũ (tròn 60 tháng) được hưởng 5% lương quân hàm hoặc lương cấp bậc. Từ năm thứ 6 trở đi mỗi năm được tính thêm 1%.

2. Phụ cấp phục vụ quốc phòng an ninh: áp dụng đối với công nhân viên tại chức làm việc trong lực lượng vũ trang.

Phụ cấp gồm 2 mức: 30% và 50% tiền lương cấp bậc hoặc chức vụ tuỳ theo điều kiện làm việc.

3. Tiếp tục giữ chế độ ăn thêm đối với các quân, binh chủng đặc biệt.

Điều 6. Khi làm việc ngoài giờ tiêu chuẩn quy định, thì giờ làm thêm được trả bằng 150% tiền lương giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày thường; được trả bằng 200% tiền lương giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ.

Điều 7. Thời gian thử việc hoặc tập sự được hưởng 85% mức lương chuẩn của ngạch sẽ được bổ nhiệm.

Điều 8. Bãi bỏ các chế độ bù tiền điện, tiền nhà ở, tiền học, trợ cấp trượt giá; các khoản trợ cấp hoặc phụ cấp thêm đối với một số đối tượng thuộc các ngành Toà án, Kiểm sát, Thanh tra, Trọng tài kinh tế, Giáo dục, Y tế, Văn hoá, Khí tượng thuỷ văn, Dự trữ quốc gia, Quân đội, Công an, v.v..; các khoản thu nhập thêm từ nguồn thu theo chế độ khác như học phí, viện phí, lệ phí, v.v...; chế độ bù định lương ăn đối với sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương trong lực lượng vũ trang, cơ yếu; chế độ thanh toán tiền tàu xe đi làm việc hàng ngày và đi phép hàng năm (trừ một số đối tượng, giao cho Liên bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Tài chính - Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn cụ thể).

Điều 9. Công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, sĩ quan và các đối tượng hưởng lương trong lực lượng vũ trang phải trích một phần tiền lương để đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của Nhà nước.

Điều 10. Việc thực hiện chế độ tiền lương phải bảo đảm theo những nguyên tắc sau:

Làm công việc gì thì hưởng lương theo công việc đó; làm việc ở ngạch công chức, viên chức nào thì xếp lương ở ngạch công chức, viên chức đó.

Khi thôi giữ chức vụ bầu cử thì được giữ nguyên lương trong 6 tháng, sau đó làm công việc gì thì xếp lương theo công việc đó.

Việc xếp lương mới phải gắn với sắp xếp lại bộ máy tổ chức, biên chế của các cơ quan hành chính, sự nghiệp; phải đánh giá lại chức năng của công chức, viên chức theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, những người không đảm nhận được công việc chuyên môn đang giữ thì phải xuống ngạch, xuống bậc hoặc giải quyết bằng chính sách khác.

Đảm bảo đoàn kết nội bộ, công nhân viên chức phấn khởi, nâng cao hiệu quả công tác.

Giao quỹ tiền lương tương ứng với biên chế được duyệt để tiến tới thực hiện khoán quỹ lương trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp.

Điều 11. Những người làm việc trong các tổ chức kinh doanh dịch vụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang không thuộc biên chế hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang, Nhà nước không cấp phát quỹ tiền lương mà áp dụng chế độ tiền lương như các doanh nghiệp.

Điều 12. Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ quản lý ngành giáo dục, y tế, văn hoá - thông tin, khoa học, thể dục - thể thao... quy định chế độ trả lương mới thay thế chế độ trả lương tháng hiện nay; phân loại các đơn vị có thu, chuyển dần các đơn vị này sang hoạt động hạch toán kinh tế, tạo nguồn thu, bảo đảm kinh phí hoạt động và trả lương; đồng thời, xem xét xử lý một số chế độ phụ cấp đặc thù trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 13. Các đơn vị sự nghiệp kinh tế, kể cả các đơn vị đã được Nhà nước giao quỹ tiền lương theo biên chế, nay phải chuyển sang chế độ nhận đơn đặt hàng của cơ quan Nhà nước hoặc hợp đồng kinh tế; Nhà nước không giao biên chế và quỹ tiền lương đối với các đơn vị này.

Điều 14.

1. Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ phân loại các tổ chức (Tổng cục, Cục, v.v...); ban hành tiêu chuẩn và thống nhất quản lý các ngạch công chức, viên chức làm cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, bổ nhiệm, thực hiện nâng ngạch, chuyển ngạch và nâng bậc lương.

Từ năm 1994, việc nâng ngạch, chuyển ngạch, nâng bậc lương do Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ quy định theo nguyên tắc sau:

Nâng ngạch, chuyển ngạch phải căn cứ vào nhu cầu công việc và thi tuyển.

Nâng bậc lương trên cơ sở thâm niên ngạch (2; 3 và 4 năm) và kết quả thực hiện công việc.

2. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ Tài chính hướng dẫn việc chuyển xếp lương cũ sang lương mới; hướng dẫn xây dựng phương án thực hiện tiền lương mới; xét duyệt và cấp phát quỹ tiền lương tăng thêm từ ngân sách đối với các Bộ, ngành, địa phương để bảo đảm tổng quỹ tiền lương tăng thêm không vượt quá kế hoạch ngân sách Nhà nước năm 1993.

Từ năm 1994, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý thống nhất ở Trung ương về biên chế và quỹ tiền lương thuộc khu vực ngân sách Nhà nước cấp.

3. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội sau khi thoả thuận với Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành các chế độ phụ cấp lương quy định tại điều 4 Nghị định này. Riêng khoản phụ cấp đắt đỏ, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội phối hợp với Bộ Tài chính và Tổng cục thống kê quy định và hướng dẫn cụ thể việc thi hành.

4. Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Ban Cơ yếu Chính phủ, sau khi có sự thoả thuận của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và Bộ Tài chính, hướng dẫn thi hành những quy định đối với lực lượng vũ trang thuộc phạm vi mình quản lý.

5. Bộ Tài chính rà soát và chấn chỉnh những khoản thu nhập ngoài lương bất hợp lý, điều hành ngân sách Nhà nước theo đúng định mức, chế độ Tài chính và nhiệm vụ thu chi đã được Quốc hội thông qua, bảo đảm nguồn ngân sách Nhà nước thực hiện chế độ tiền lương mới.

Điều 15. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35-NQ/UBTVQHK9 ngày 17 tháng 5 năm 1993 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ dân cử, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát và Quyết định số 69-QĐ/TƯ ngày 17 tháng 5 năm 1993 của Ban bí thư quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của cán bộ, công nhân viên cơ quan Đảng, đoàn thể.

Điều 16. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc sắp xếp lại tổ chức bộ máy, biên chế, thành lập ban chỉ đạo xem xét đánh giá lại công chức, viên chức, chuyển xếp lương mới theo quy định của Nhà nước, xét duyệt và tổng hợp thành phương án của Bộ, ngành, địa phương gửi liên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ Tài chính duyệt. Các Bộ, ngành, địa phương chỉ áp dụng chế độ tiền lương mới sau khi Liên Bộ duyệt và được truy lĩnh tiền lương theo mức lương quy định ngày 1 tháng 4 năm 1993.

Trong phương án thực hiện chế độ tiền lương mới gửi Liên Bộ, các bộ, ngành, địa phương phải báo cáo các khoản thu nhập ngoài lương do cơ quan, địa phương tự lo.

Điều 17. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 4 năm 1993.

Các khoản trích theo lương sẽ được quy định lại cho phù hợp theo chế độ tiền lương mới.

Các quy định về tiền lương, phụ cấp, trợ cấp trái với những quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 18. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Tài chính và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này và thành lập các tổ công tác liên Bộ kiểm tra, xét duyệt phương án thực hiện chế độ tiền lương mới của các Bộ, ngành, địa phương.

Điều 19. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

350/2026/NĐ-CPNghị định