Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30/9/1992;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 02/1997/QH9 ngày10/05/1997 và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/1997/QH9 ngày 10/5/1997;
Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 ngày 20/5/1998;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tạm thời ưu đãi về thuế đối với tổ chức, cá nhân sau đây họat động kinh doanh trong lĩnh vực chứng khóan: - Công ty chứng khóan; - Công ty quản lý qũy; - Tổ chức phát hành có chứng khóan được niêm yết; - Cá nhân đầu tư chứng khóan.
Điều 2. Về thuế giá trị gia tăng. Tạm thời không thu thuế giá trị gia tăng đối với các họat động kinh doanh của Công ty chứng khóan trong thời gian ba năm (từ năm 2000 đến hết năm 2002); họat động kinh doanh không thu thuế giá trị gia tăng trên đây chỉ bao gồm những họat động kinh doanh chứng khóan quy định tại khỏan 2 Điều 29 Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 của Chính phủ.
Điều 3. Về thuế thu nhập doanh nghiệp. Ngòai việc được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Pháp luật hiện hành thì:
1. Đối với Công ty chứng khóan và Công ty quản lý qũy còn được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thêm một năm, giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong hai năm tiếp theo.
2. Đối với tổ chức phát hành có chứng khóan được niêm yết, còn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong hai năm tiếp theo kể từ khi niêm yết chứng khóan lần đầu tại Trung tâm giao dịch chứng khóan.
Điều 4. Các cá nhân đầu tư chứng khóan được miễn thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao cho phần thu nhập từ cổ tức, lãi trái phiếu, chênh lệch mua bán chứng khóan.
Điều 5. Các quy định khác về thuế ngòai những ưu đãi tại Điều 2, 3 và 4 của Quyết định này, tổ chức, cá nhân họat động kinh doanh chứng khóan thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 7. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.