Căn cứ vào những quy định trên Bộ Tài chính và Tổng cục Bưu điện sẽ ra những văn bản hướng dẫn các sở, ty tài chính, bưu điện về phần nghiệp vụ liên quan đến mỗi ngành. Thông tư này thay thế các văn bản trước đây quy định về việc trả bưu phí bằng tem đối với cơ quan cấp xã và thi hành kể từ ngày 15 tháng 06 năm 1969. K.T TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN TỔNG CỤC PHÓ (Đã ký) Nguyễn Văn Đạt K.T BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trịnh Văn Bính
Thông tư liên tịch 04-TT/LB
Quy định thu cước khoán đối với công văn, giấy tờ của cấp xã gửi đi
Thông tư liên tịchChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 04-TT/LB
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 10/05/1969
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
BỘ TÀI CHÍNH-TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN VIỆT NAM DÂN CHỦSố: 04-TT/LB
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 1969
THÔNG TƯ LIÊN BỘQuy định thu cước khóan đối với công văn, giấy tờ của cấp xã gửi đi Hiện nay cơ quan cấp xã gửi công văn, giấy tờ qua bưu điện đều phải dán tem trả cước phí cho bưu điện. Để đơn giản công việc cho cấp xã và cho cơ quan bưu điện, đồng thời tiết kiệm sử dụng tem, Liên bộ Tài chính - Tổng cục Bưu điện quyết định sửa đổi lại cách thu bưu phí đối với cấp xã như sau : I. NGUYÊN TẮC CHUNG Cơ quan cấp xã gửi công văn, giấy tờ qua bưu điện, được trả bưu phí theo chế độ cước khóan, không phải dán tem như trước nữa. II. MỨC CƯỚC KHÓAN VÀ CÁCH THU CƯỚC Cước khóan quy định cho mỗi xã là 10 (mười) đồng một tháng. Số tiền cước khóan này do phòng tài chính huyện trực tiếp thanh tóan hàng tháng cho phòng bưu điện cùng huyện, chậm nhất là ngày 10 của mỗi tháng.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
32/VBHN-BTCVăn bản hợp nhất
23/2019/TT-BTCThông tư
78/2018/TT-BTCThông tư
62/2017/TT-BTCThông tư
35/2017/TT-BTCThông tư