Quyết định 06/2001/QĐ-TTg

Quy định về chế độ bồi dưỡng đối với một số chức danh tư pháp

Quyết địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
06/2001/QĐ-TTg
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
10/01/2001
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Bị bãi bỏ bởi3 văn bản
Quyết định 72/2007/QĐ-TTg
Về chế độ phụ cấp đặc thù đối với một số chức danh tư pháp và thanh tra trong quân đội
Còn hiệu lực
Quyết định 171/2005/QĐ-TTg
Quy định về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với Thẩm phán, Thư ký Toà án và Thẩm tra viên ngành Toà án
Còn hiệu lực
Quyết định 138/2005/QĐ-TTg
Về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với Kiểm sát viên, Điều tra viên và Kiểm tra viên ngành Kiểm sát
Còn hiệu lực
Bị sửa đổi, bổ sung bởi3 văn bản
Quyết định 72/2007/QĐ-TTg
Về chế độ phụ cấp đặc thù đối với một số chức danh tư pháp và thanh tra trong quân đội
Còn hiệu lực
Quyết định 171/2005/QĐ-TTg
Quy định về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với Thẩm phán, Thư ký Toà án và Thẩm tra viên ngành Toà án
Còn hiệu lực
Quyết định 138/2005/QĐ-TTg
Về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với Kiểm sát viên, Điều tra viên và Kiểm tra viên ngành Kiểm sát
Còn hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

  1. Điều 1. Quy định chế độ bồi dưỡng đối với Thẩm phán, Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án đang làm việc tại các cơ quan tư pháp (kể cả thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an) như sau:
  2. Điều 2. Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để bố trí kinh phí cho việc thực hiện chế độ bồi dưỡng vào dự tóan ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan có đối tượng được hưởng theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.
  3. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2001. Đối với Thẩm phán, Thư ký Tòa án thuộc Tòa án nhân dân tối cao khi hưởng chế độ bồi dưỡng quy định tại Quyết định này thì thôi không hưởng khỏan trợ cấp ngòai lương đối với cán bộ, công chức Tòa án nhân dân tối cao quy định tại công văn số 683/KGVX ngày 14 tháng 02 năm 1997 của Văn phòng Chính phủ.
  4. Điều 4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Công an phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Quyết định này.
  5. Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦSố: 06/2001/QĐ-TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 10 tháng 1 năm 2001
QUYẾT ĐỊNHQuy định về chế độ bồi dưỡng đối với một số chức danh tư pháp ___________________ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ; Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ bồi dưỡng đối với Thẩm phán, Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án đang làm việc tại các cơ quan tư pháp (kể cả thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an) như sau:

a) Mức 120.000 đồng/người/tháng áp dụng đối với Thẩm phán, Điều tra viên, Kiểm sát viên.

b) Mức 100.000 đồng/người/tháng áp dụng đối với Thư ký Tòa án.

Điều 2. Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để bố trí kinh phí cho việc thực hiện chế độ bồi dưỡng vào dự tóan ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan có đối tượng được hưởng theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2001. Đối với Thẩm phán, Thư ký Tòa án thuộc Tòa án nhân dân tối cao khi hưởng chế độ bồi dưỡng quy định tại Quyết định này thì thôi không hưởng khỏan trợ cấp ngòai lương đối với cán bộ, công chức Tòa án nhân dân tối cao quy định tại công văn số 683/KGVX ngày 14 tháng 02 năm 1997 của Văn phòng Chính phủ.

Điều 4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Công an phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Nguyễn Tấn Dũng

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.