Thông tư số 81/2025/TT-BTCQuy định về quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại

Số hiệu
81/2025/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
13/08/2025

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2025/TT-BTC

Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2025

THÔNG TƯ

Quy định về quản lý và sử dụng tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân qũy nhà nước (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 14/2025/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP);

Theo đề nghị của Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về quản lý và sử dụng tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định việc quản lý, sử dụng tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại.

  1. Đối tượng áp dụng:

a) Kho bạc Nhà nước, bao gồm: Kho bạc Nhà nước (Trung ương) và các Kho bạc Nhà nước khu vực.

b) Ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khỏan thanh tóan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Thanh tóan song phương điện tử: Là quá trình xử lý các giao dịch thanh tóan theo phương thức điện tử giữa Kho bạc Nhà nước với một ngân hàng thương mại theo mô hình tài khỏan thanh tóan phân tán quy định tại Điều 5 Thông tư này hoặc theo mô hình tài khỏan thanh tóan tập trung quy định tại Điều 6 Thông tư này.

  2. Thời điểm “cut off time” (sau đây viết tắt là COT): Là thời điểm tạm ngừng truyền, nhận chứng từ thanh tóan để đối chiếu số liệu thanh tóan trong ngày làm việc giữa Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại. Giờ COT được quy định là lúc 16 giờ của ngày làm việc theo giờ Việt Nam; trường hợp cần thiết, Kho bạc Nhà nước phối hợp với ngân hàng thương mại để điều chỉnh giờ COT cho phù hợp.

Chương II QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 3. Quản lý và sử dụng tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Kho bạc Nhà nước (Trung ương) mở 01 tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam (VND) và 01 tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ (theo lọai ngọai tệ phát sinh) tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  1. Tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước (Trung ương) tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi ngân qũy nhà nước; giao dịch điều hành số dư tài khỏan (chuyển tiền giữa các tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước) để đảm bảo khả năng thanh tóan của Kho bạc Nhà nước; giao dịch sử dụng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi, xử lý ngân qũy nhà nước tạm thời thiếu hụt.

  2. Kho bạc Nhà nước thanh tóan qua tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước (Trung ương) tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của Thông tư số 08/2024/TT-NHNN ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia.

Điều 4. Ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khỏan thanh tóan 1. Kho bạc Nhà nước mở tài khỏan thanh tóan tại ngân hàng thương mại, đảm bảo ngân hàng thương mại đó không thuộc trường hợp đã chuyển giao bắt buộc hoặc đang bị kiểm sóat đặc biệt theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; có khả năng thanh tóan song phương điện tử theo yêu cầu nghiệp vụ và đặc tả kỹ thuật được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Kho bạc Nhà nước.

  1. Trước khi thực hiện mở tài khỏan thanh tóan với mỗi ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại thống nhất thỏa thuận thanh tóan song phương điện tử theo các nội dung chủ yếu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trong đó, việc thanh tóan song phương điện tử với mỗi ngân hàng thương mại theo mô hình tài khỏan thanh tóan phân tán hoặc mô hình tài khỏan thanh tóan tập trung được căn cứ vào khả năng đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ và đặc tả kỹ thuật của ngân hàng thương mại đó theo từng mô hình.

Điều 5. Quản lý và sử dụng tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước tại ngân hàng thương mại thanh tóan song phương điện tử theo mô hình tài khỏan thanh tóan phân tán 1. Nơi mở tài khỏan thanh tóan:

a) Kho bạc Nhà nước (Trung ương) mở tài khỏan thanh tóan bằng VND và bằng ngọai tệ (theo lọai ngọai tệ phát sinh) tại trụ sở chính của mỗi ngân hàng thương mại.

b) Kho bạc Nhà nước khu vực được mở tài khỏan thanh tóan bằng VND và bằng ngọai tệ (theo lọai ngọai tệ phát sinh) tại chi nhánh, phòng giao dịch thuộc cùng ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước (Trung ương) mở tài khỏan thanh tóan.

  1. Nội dung sử dụng tài khỏan thanh tóan:

a) Tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước (Trung ương) được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi ngân qũy nhà nước; giao dịch điều hành số dư tài khỏan (chuyển tiền giữa các tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước) để đảm bảo khả năng thanh tóan của Kho bạc Nhà nước; giao dịch sử dụng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi, xử lý ngân qũy nhà nước tạm thời thiếu hụt.

b) Tài khỏan thanh tóan của các Kho bạc Nhà nước khu vực được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi ngân qũy nhà nước.

  1. Quản lý số dư tài khỏan thanh tóan:

a) Cuối ngày giao dịch, tòan bộ số dư trên tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước (Trung ương) và các Kho bạc Nhà nước khu vực tại ngân hàng thương mại được chuyển về tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước (Trung ương) tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (trừ số dư những lọai ngọai tệ mà Kho bạc Nhà nước chưa được mở tài khỏan tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam), đảm bảo theo đúng quy định tại khỏan 2 Điều 10 Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân qũy nhà nước (được sửa đổi, bổ sung năm 2025).

b) Những khỏan thu phát sinh sau thời điểm COT của ngày làm việc và trong ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định trên tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước (Trung ương) và Kho bạc Nhà nước khu vực tại ngân hàng thương mại; số dư tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước (Trung ương) và Kho bạc Nhà nước khu vực tại ngân hàng thương mại không thể chuyển về tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước (Trung ương) tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong ngày làm việc do nguyên nhân bất khả kháng theo quy định tại khỏan 1 Điều 156 Bộ luật dân sự năm 2015, thì được chuyển thành số dư đầu ngày làm việc tiếp theo của tài khỏan đó và được chuyển về tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước (Trung ương) tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vào ngày làm việc tiếp theo.

  1. Kho bạc Nhà nước (Trung ương) và Kho bạc Nhà nước khu vực thực hiện thanh tóan qua tài khỏan thanh tóan tương ứng của đơn vị tại ngân hàng thương mại theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và thỏa thuận thanh tóan song phương điện tử giữa Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại.

  2. Trường hợp có khỏan thu không được hạch tóan kịp thời vào tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước (Trung ương) và Kho bạc Nhà nước khu vực do lỗi chủ quan của ngân hàng thương mại, thì chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện, ngân hàng thương mại có trách nhiệm thanh tóan tiền chậm hạch tóan cho Kho bạc Nhà nước, được xác định như sau: Tiền chậm hạch tóan phải thanh tóan = Số thu chậm hạch tóan x 150% x Lãi suất áp dụng đối với tiền gửi của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cùng thời kỳ x Số ngày chậm hạch tóan 365 Trong đó, số ngày chậm hạch tóan (bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật) được tính từ ngày phải hạch tóan khỏan thu đến hồi ngày liền kề trước ngày khỏan thu được hạch tóan vào tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước (Trung ương) tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 6. Quản lý và sử dụng tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước tại ngân hàng thương mại thanh tóan song phương điện tử theo mô hình tài khỏan thanh tóan tập trung 1. Tại ngân hàng thương mại nơi thanh tóan song phương điện tử theo mô hình tài khỏan thanh tóan tập trung với Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước (Trung ương) mở 01 tài khỏan thanh tóan bằng VND và 01 tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ (theo lọai ngọai tệ phát sinh) tại trụ sở chính của mỗi ngân hàng thương mại. Kho bạc Nhà nước khu vực không mở tài khỏan thanh tóan tại ngân hàng thương mại này.

  1. Tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước (Trung ương) được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi ngân qũy nhà nước; giao dịch điều hành số dư tài khỏan (chuyển tiền giữa các tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước) để đảm bảo khả năng thanh tóan của Kho bạc Nhà nước; giao dịch sử dụng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi, xử lý ngân qũy nhà nước tạm thời thiếu hụt.

  2. Quản lý số dư tài khỏan thanh tóan:

a) Cuối ngày giao dịch, tòan bộ số dư tại thời điểm COT trên tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước (Trung ương) tại ngân hàng thương mại được chuyển về tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước (Trung ương) tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (trừ số dư những lọai ngọai tệ mà Kho bạc Nhà nước chưa được mở tài khỏan thanh tóan tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).

b) Việc xử lý đối với khỏan thu phát sinh sau thời điểm COT của ngày làm việc và trong ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định trên tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước (Trung ương) tại ngân hàng thương mại; số dư trên các tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước (Trung ương) tại ngân hàng thương mại không thể chuyển về tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước (Trung ương) tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong ngày làm việc được thực hiện theo quy định tại điểm b khỏan 3 Điều 5 Thông tư này.

  1. Kho bạc Nhà nước (Trung ương) và Kho bạc Nhà nước khu vực thực hiện thanh tóan qua tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước (Trung ương) tại trụ sở chính của ngân hàng thương mại theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và thỏa thuận thanh tóan song phương điện tử giữa Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại.

  2. Trường hợp có khỏan thu không được hạch tóan kịp thời vào tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước (Trung ương) tại ngân hàng thương mại do lỗi chủ quan của ngân hàng thương mại, thì chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện, ngân hàng thương mại có trách nhiệm thanh tóan tiền chậm hạch tóan cho Kho bạc Nhà nước. Tiền chậm hạch tóan và số ngày chậm hạch tóan được xác định theo quy định tại khỏan 5 Điều 5 Thông tư này.

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước 1. Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khỏan thanh tóan (tài khỏan thanh tóan để thu, chi ngân qũy nhà nước hoặc để thu ngân qũy nhà nước), đảm bảo theo đúng quy định tại Điều 4 Thông tư này.

  1. Thực hiện quản lý và sử dụng tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước (Trung ương) và các Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định tại Thông tư này. Định kỳ hàng năm, đánh giá ngân hàng thương mại nơi mở tài khỏan theo các nội dung quy định tại khỏan 1 Điều 4 và Điều 8 Thông tư này; trường hợp ngân hàng thương mại không còn đáp ứng quy định, thì thực hiện đóng tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước tại ngân hàng thương mại đó.

  2. Ban hành, công bố yêu cầu nghiệp vụ và đặc tả kỹ thuật thanh tóan song phương điện tử theo mô hình tài khỏan thanh tóan phân tán và mô hình tài khỏan thanh tóan tập trung trên Cổng thông tin điện tử của Kho bạc Nhà nước.

  3. Chia sẻ và cập nhật đầy đủ, kịp thời dữ liệu điện tử danh mục tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước tại ngân hàng và danh sách ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khỏan thanh tóan cho cơ quan thuế, cơ quan hải quan; đồng thời, công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Kho bạc Nhà nước và Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Điều 8. Trách nhiệm của ngân hàng thương mại Thanh tóan song phương điện tử và truyền đầy đủ, kịp thời thông tin thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế và cơ quan hải quan theo thỏa thuận thanh tóan song phương điện tử đã ký kết với Kho bạc Nhà nước.

Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 9. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.

  1. Thông tư số 58/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng tài khỏan của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại (được sửa đổi, bổ sung năm 2021) hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

  2. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

  3. Các thỏa thuận thanh tóan song phương điện tử đã ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà vẫn còn phù hợp với quy định tại Thông tư này, thì được tiếp tục thực hiện.

Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Kho bạc Nhà nước thống nhất với ngân hàng thương mại nơi đã mở tài khỏan thanh tóan về lộ trình chuyển đổi thanh tóan song phương điện tử theo mô hình tài khỏan thanh tóan tập trung, đảm bảo hòan thành triển khai thanh tóan song phương điện tử theo mô hình tài khỏan thanh tóan tập trung chậm nhất vào ngày 30 tháng 6 năm 2028.

  1. Kho bạc Nhà nước và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận: - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Cơ quan trung ương của các đòan thể; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước khu vực, Chi cục Thuế khu vực, Chi cục Hải quan khu vực; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, KBNN (250 bản)

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Cao Anh Tuấn PHỤ LỤC NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA THỎA THUẬN THANH TÓAN SONG PHƯƠNG ĐIỆN TỬ (Kèm theo Thông tư số 81/2025/TT-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

  1. Trách nhiệm của các bên.

  2. Nguyên tắc thực hiện - Nguyên tắc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước tại ngân hàng thương mại; - Nguyên tắc đảm bảo khả năng thanh tóan trên các tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước tại ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khỏan thanh tóan; - Nguyên tắc tổ chức phối hợp thu và ủy nhiệm thu ngân sách nhà nước (trong đó có việc truyền đầy đủ, kịp thời thông tin thu ngân sách nhà nước từ ngân hàng thương mại cho Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế và cơ quan hải quan); - Nguyên tắc kết nối và truyền, nhận thông tin, dữ liệu điện tử, đảm bảo tính tòan vẹn, bảo mật, kịp thời, an tòan; - Nguyên tắc xử lý, chuyển số dư trên tài khỏan thanh tóan; - Nguyên tắc hạch tóan; - Nguyên tắc trả lãi và phí thanh tóan; - Các nguyên tắc khác (nếu có).

  3. Thời điểm COT

  4. Quy trình thực hiện - Quy trình xử lý các lệnh thanh tóan, quyết tóan (nếu có); - Quy trình đối chiếu, quyết tóan (nếu có); - Quy trình tra sóat; - Quy trình xử lý sai sót. - Quy trình nộp, rút tiền mặt tại ngân hàng thương mại (nếu có).

  5. Khiếu nại và bồi thường thiệt hại

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan