Nghị định số 264/2025/NĐ-CPQuy định về Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương

Số hiệu
264/2025/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
14/10/2025
Lĩnh vực
Hoạt động khoa học và công nghệ

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 264/2025/NĐ-CP

Hà Nội, Ngày 14 tháng 10 năm 2025

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về Qũy đầu tư mạo hiểm quốc gia và qũy đầu tư mạo hiểm của địa phương

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Chính phủ ban hành Nghị định quy định về Qũy đầu tư mạo hiểm quốc gia và qũy đầu tư mạo hiểm của địa phương.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về việc thành lập, cơ cấu tổ chức, họat động, quản lý, cơ cấu tỷ lệ phần vốn từ ngân sách nhà nước, sử dụng vốn, cơ chế giám sát đối với Qũy đầu tư mạo hiểm quốc gia, qũy đầu tư mạo hiểm của địa phương và các nội dung khác quy định tại Điều 40 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với:

  1. Qũy đầu tư mạo hiểm quốc gia.

  2. Qũy đầu tư mạo hiểm của địa phương.

  3. Tổ chức, cá nhân đầu tư vào Qũy đầu tư mạo hiểm quốc gia, qũy đầu tư mạo hiểm của địa phương.

  4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Đầu tư mạo hiểm là họat động đầu tư thông qua việc góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo hoặc thành lập, góp vốn vào qũy đầu tư mạo hiểm, qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.

  2. Chiến lược đầu tư của qũy là tập hợp các định hướng, nguyên tắc và tiêu chí được qũy xác lập nhằm lựa chọn, triển khai và quản lý các khỏan đầu tư vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo hoặc đối tượng đầu tư khác phù hợp với mục tiêu của qũy, trong đó xác định phạm vi ngành nghề, giai đọan phát triển của doanh nghiệp, địa bàn đầu tư, tỷ lệ nắm giữ vốn, mức độ chấp nhận rủi ro, kỳ vọng lợi nhuận, phương thức đầu tư và phương thức thóai vốn.

  3. Điều lệ qũy là điều lệ công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp điều chỉnh tòan bộ họat động của qũy, trong đó xác lập quyền và nghĩa vụ của các nhà đầu tư, bộ máy quản lý, vận hành qũy và các bên liên quan trong quá trình huy động, quản lý và sử dụng vốn đầu tư mạo hiểm.

  4. Ngưỡng rủi ro của qũy là giới hạn tối đa của tổng mức tổn thất phát sinh từ họat động đầu tư được xác định trong chiến lược đầu tư hoặc kế họach đầu tư, trên cơ sở tổng thể danh mục đầu tư và trong một chu kỳ đầu tư.

  5. Chu kỳ đầu tư của qũy đầu tư mạo hiểm (chu kỳ đầu tư) là quá trình họat động tuần tự của qũy, bao gồm các giai đọan từ huy động vốn, tìm kiếm, đầu tư vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, quản lý và phát triển danh mục đầu tư cho đến khi thóai vốn thành công để hiện thực hóa kỳ vọng lợi nhuận và phân phối lợi nhuận cho các nhà đầu tư.

  6. Danh mục đầu tư của qũy đầu tư mạo hiểm là tập hợp các khỏan đầu tư mà qũy đã đầu tư hoặc cam kết đầu tư vào các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo hoặc vào qũy đầu tư khác được xác định phù hợp với chiến lược đầu tư, kế họach đầu tư hằng năm và Điều lệ qũy nhằm mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận và phân tán rủi ro.

Điều 4. Chính sách khuyến khích, thúc đẩy đầu tư mạo hiểm 1. Tạo điều kiện cho các tổ chức tài chính, qũy đầu tư mạo hiểm, qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, qũy phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, nhà đầu tư cá nhân trong nước, quốc tế tham gia đầu tư, hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo quốc gia, địa phương, đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam.

  1. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia góp vốn vào các qũy đầu tư mạo hiểm có sử dụng ngân sách nhà nước để đầu tư vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo phù hợp với chiến lược phát triển, kế họach đầu tư, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

  2. Phát triển các nền tảng số kết nối doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia, nhà đầu tư cá nhân, qũy đầu tư mạo hiểm, qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo.

  3. Khuyến khích doanh nghiệp, tập đòan kinh tế thành lập doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo để phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới, mô hình kinh doanh sáng tạo thu hút các nguồn lực đầu tư từ các qũy đầu tư mạo hiểm, qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.

Điều 5. Nguyên tắc họat động của qũy 1. Tuân thủ pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; tuân thủ pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ khi đầu tư ra nước ngòai.

  1. Họat động theo nguyên tắc thị trường, chấp nhận rủi ro có kiểm sóat, đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả, bảo mật thông tin.

  2. Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, ưu tiên đầu tư vào các doanh nghiệp, dự án khởi nghiệp sáng tạo có tiềm năng tăng trưởng cao trong các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ số, công nghệ chiến lược, công nghệ khuyến khích chuyển giao, kinh tế xanh, kinh tế tuần hòan, phát triển bền vững, tạo tác động tích cực đến kinh tế, xã hội, môi trường địa phương, quốc gia.

Chương II QŨY ĐẦU TƯ MẠO HIỂM QUỐC GIA, QŨY ĐẦU TƯ MẠO HIỂM CỦA ĐỊA PHƯƠNG

Điều 6. Địa vị pháp lý của qũy 1. Qũy đầu tư mạo hiểm quốc gia được thành lập và họat động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

  1. Qũy đầu tư mạo hiểm của địa phương được thành lập và họat động dưới hình thức doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

  2. Qũy đầu tư mạo hiểm quốc gia, qũy đầu tư mạo hiểm của địa phương có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngòai theo các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 7. Cơ cấu tổ chức, quyền hạn, nghĩa vụ của qũy và của người đại diện phần vốn nhà nước tại qũy 1. Cơ cấu tổ chức, quyền hạn của qũy:

a) Cơ cấu tổ chức, quyền hạn của qũy được quy định trong Điều lệ qũy (Điều lệ công ty) theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

b) Quyền, trách nhiệm, tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác của người đại diện phần vốn nhà nước tại qũy được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Qũy đầu tư mạo hiểm quốc gia, có trách nhiệm cử người đại diện phần vốn nhà nước tại Qũy. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại qũy đầu tư mạo hiểm của địa phương, có trách nhiệm cử người đại diện phần vốn nhà nước tại qũy;

c) Qũy được hợp tác, thuê tổ chức, cá nhân chuyên nghiệp trong và ngòai nước quản lý, điều hành họat động của qũy theo quy định tại Điều lệ qũy;

d) Qũy được thành lập các hội đồng tư vấn, hội đồng thẩm định đầu tư để hỗ trợ họat động đầu tư của qũy.

  1. Qũy có trách nhiệm thực hiện chế độ hạch tóan, kế tóan, kiểm tóan và nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật áp dụng với doanh nghiệp.

Điều 8. Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của qũy 1. Mục tiêu của qũy a) Đầu tư, thu hút các nguồn lực đầu tư vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, dự án khởi nghiệp sáng tạo có tiềm năng tăng trưởng đột phá, có khả năng giải quyết thách thức về kinh tế, xã hội, môi trường của địa phương, quốc gia, quốc tế;

b) Hỗ trợ thúc đẩy phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo quốc gia, địa phương, thị trường đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và hội nhập quốc tế.

  1. Chức năng, nhiệm vụ của Qũy đầu tư mạo hiểm quốc gia a) Góp vốn thành lập, mua cổ phần, mua phần vốn góp tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo ở trong nước, nước ngòai;

b) Góp vốn cùng đầu tư với qũy đầu tư mạo hiểm, qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo khác ở trong nước, nước ngòai để thành lập, mua cổ phần, mua phần vốn góp tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;

c) Thành lập, góp vốn vào qũy đầu tư mạo hiểm, qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo khác ở trong nước, nước ngòai để thực hiện đầu tư mạo hiểm;

d) Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo quốc gia.

  1. Chức năng, nhiệm vụ của qũy đầu tư mạo hiểm của địa phương a) Góp vốn thành lập, mua cổ phần, mua phần vốn góp tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo ở trong nước;

b) Góp vốn cùng đầu tư với qũy đầu tư mạo hiểm, qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo khác trong nước để thành lập, mua cổ phần, mua phần vốn góp tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;

c) Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo địa phương.

Điều 9. Nguồn vốn của qũy 1. Đối với Qũy đầu tư mạo hiểm quốc gia, vốn điều lệ Qũy bao gồm:

a) Phần vốn nhà nước được cấp từ nguồn dự tóan chi đầu tư phát triển của Bộ Khoa học và Công nghệ, thực hiện cấp một lần ngay từ khi thành lập Qũy, với mức vốn ban đầu được cấp từ ngân sách nhà nước tối thiểu là 500 tỷ đồng;

b) Phần vốn góp của các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngòai (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ qũy.

  1. Quy mô vốn điều lệ của Qũy đầu tư mạo hiểm quốc gia được hình thành trong 5 năm đầu đạt tối thiểu 2.000 tỷ đồng, trên cơ sở vốn nhà nước được cấp từ ngân sách nhà nước và phần vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân.

  2. Đối với qũy đầu tư mạo hiểm của địa phương, vốn điều lệ qũy bao gồm:

a) Phần vốn nhà nước được cấp từ nguồn dự tóan chi đầu tư phát triển của địa phương, thực hiện cấp một lần ngay từ khi thành lập qũy, với tỷ lệ phần vốn ban đầu được cấp từ ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

b) Phần vốn góp từ các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngòai (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ qũy.

  1. Việc góp vốn, bổ sung vào vốn điều lệ của qũy, chuyển nhượng phần vốn góp, quản lý và sử dụng phần vốn nhà nước tại qũy được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

  2. Các khỏan tài trợ, viện trợ trong nước và quốc tế, cùng các nguồn vốn hợp pháp khác huy động được, không tính vào vốn điều lệ của qũy, phải được hạch tóan và quản lý riêng, sử dụng đúng mục đích theo quy định pháp luật và Điều lệ qũy.

  3. Phần vốn góp còn lại từ các nhà đầu tư là tổ chức hoặc cá nhân trong nước, nước ngòai đáp ứng các điều kiện theo Điều lệ qũy và được thực hiện thông qua Hợp đồng góp vốn.

  4. Việc sử dụng tài sản để góp vốn được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Điều 10. Cơ chế họat động của qũy 1. Qũy xây dựng chiến lược đầu tư cho từng chu kỳ đầu tư bao gồm nội dung chính sau:

a) Mục tiêu, lĩnh vực đầu tư trên cơ sở nhu cầu thực tiễn và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương;

b) Phương thức, đối tượng đầu tư, ngưỡng rủi ro và nguyên tắc quản lý rủi ro;

c) Chu kỳ đầu tư sử dụng vốn điều lệ với thời gian không quá 10 năm kể từ thời điểm có cam kết đầu tư, trường hợp khỏan đầu tư có yếu tố lưỡng dụng (dân sự đồng thời với an ninh hoặc quốc phòng) hoặc liên quan tới công nghệ chiến lược thì thời gian của chu kỳ đầu tư không quá 15 năm.

  1. Trên cơ sở chiến lược đầu tư quy định tại khỏan 1 Điều này, qũy xây dựng, công bố kế họach đầu tư hằng năm, trong đó xác định dự tóan và tiến độ thực hiện các cam kết đầu tư, phương án thóai vốn và quản lý rủi ro.

  2. Thẩm quyền, trách nhiệm, trình tự xây dựng, phê duyệt và điều chỉnh chiến lược đầu tư, kế họach đầu tư được thực hiện theo quy định của Điều lệ qũy.

  3. Nguyên tắc quản lý rủi ro:

a) Tổng mức tổn thất phát sinh từ họat động đầu tư có sử dụng vốn điều lệ trong tổng thể danh mục đầu tư và trong một chu kỳ đầu tư được xác định cụ thể trong chiến lược đầu tư hoặc kế họach đầu tư và không vượt quá ngưỡng rủi ro 50% vốn điều lệ của qũy. Phương pháp tính tóan mức tổn thất và biện pháp quản lý rủi ro do qũy quyết định trên cơ sở các chuẩn mực kế tóan được phép áp dụng tại Việt Nam;

b) Qũy định kỳ thực hiện hoặc thuê tổ chức chuyên môn thực hiện đánh giá rủi ro trong họat động đầu tư, các lọai rủi ro khác có liên quan đến họat động đầu tư và kịp thời áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro phù hợp;

c) Định kỳ hằng năm báo cáo về tình hình rủi ro và quản lý rủi ro cho Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính đối với Qũy đầu tư mạo hiểm quốc gia và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với qũy đầu tư mạo hiểm của địa phương.

  1. Qũy không áp dụng yêu cầu bảo tòan vốn đối với từng dự án, nhiệm vụ, họat động đầu tư cụ thể. Hiệu quả đầu tư của qũy được đánh giá trên cơ sở tổng thể danh mục đầu tư trong chu kỳ đầu tư.

  2. Chi phí cho họat động quản lý, điều hành và các họat động khác của qũy được bảo đảm từ khỏan trích từ tổng vốn cam kết đầu tư và nguồn doanh thu của qũy với tỷ lệ hợp lý được xác định theo quy định của Điều lệ qũy.

  3. Nguồn doanh thu của qũy bao gồm:

a) Lợi nhuận từ họat động đầu tư theo Điều lệ qũy;

b) Lãi tiền gửi tại ngân hàng đối với nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi giữa các chu kỳ đầu tư, bao gồm cả vốn điều lệ và vốn huy động của qũy;

c) Khỏan tài trợ, viện trợ, đóng góp tự nguyện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngòai;

d) Thu từ họat động thóai vốn, thanh lý tài sản của qũy;

đ) Các khỏan thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ qũy.

  1. Khỏan chi họat động của qũy bao gồm:

a) Chi quản lý, điều hành và các họat động khác phục vụ trực tiếp cho họat động của qũy;

b) Chi hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia và địa phương với mức tối đa 5% lợi nhuận sau thuế hằng năm của qũy;

c) Chi trích lập qũy dự phòng rủi ro đầu tư mạo hiểm từ nguồn vốn họat động hằng năm của qũy, bao gồm vốn điều lệ và vốn huy động, theo quy định của Điều lệ qũy;

d) Các khỏan chi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ qũy.

  1. Khỏan chi đầu tư của qũy bao gồm:

a) Chi góp vốn thành lập doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;

b) Chi mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;

c) Chi góp vốn vào qũy đầu tư mạo hiểm hoặc qũy đầu tư khởi nghiệp sáng tạo khác theo quy định của pháp luật.

  1. Việc thóai vốn, phân chia lợi nhuận, xử lý lỗ và trích lập các qũy dự phòng rủi ro được quy định trong Điều lệ qũy.

  2. Trường hợp tổng mức tổn thất phát sinh từ họat động đầu tư sử dụng vốn điều lệ trong tổng thể danh mục đầu tư và trong một chu kỳ đầu tư vượt quá ngưỡng rủi ro 50% vốn điều lệ của qũy, qũy có trách nhiệm thực hiện cơ cấu lại phần vốn nhà nước tại qũy theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

  3. Qũy đầu tư mạo hiểm quốc gia đầu tư ra nước ngòai thông qua hình thức quy định tại các điểm a, b và c khỏan 2 Điều 8 và nhận vốn góp, chuyển nhượng phần vốn góp từ tổ chức, cá nhân nước ngòai quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 9 Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Điều 11. Cơ chế quản lý, điều hành 1. Qũy xây dựng cơ chế quản lý, điều hành, cơ chế hợp tác, phối hợp sử dụng hiệu quả nguồn lực, chuyên gia của qũy ở trong nước, nước ngòai phục vụ họat động đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo phạm vi địa phương, quốc gia, kết nối quốc tế.

  1. Qũy xây dựng tiêu chí, điều kiện, quy trình lựa chọn, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân quản lý, điều hành qũy; ký kết thỏa thuận hợp tác, thuê tổ chức, cá nhân chuyên nghiệp ở trong nước, nước ngòai để quản lý, điều hành qũy.

Điều 12. Giám sát và đánh giá độc lập 1. Họat động của qũy chịu sự giám sát và đánh giá độc lập về rủi ro, hiệu quả đầu tư, tác động xã hội và hiệu quả thu hút đầu tư từ khu vực tư nhân.

  1. Cơ chế giám sát và đánh giá độc lập được thực hiện thông qua:

a) Báo cáo tài chính và báo cáo họat động của qũy được kiểm tóan độc lập hằng năm bởi một công ty kiểm tóan uy tín, đủ điều kiện và bởi kiểm tóan nhà nước theo quy định của pháp luật;

b) Qũy định kỳ 02 năm một lần thuê tổ chức tư vấn độc lập, có năng lực và kinh nghiệm chuyên môn để thực hiện đánh giá việc tuân thủ các nguyên tắc quản lý rủi ro và ngưỡng rủi ro của qũy đã được phê duyệt, hiệu quả đầu tư của danh mục đầu tư theo chu kỳ, tác động xã hội của các khỏan đầu tư của qũy, hiệu quả thu hút đầu tư từ khu vực tư nhân vào các dự án được qũy đầu tư;

c) Báo cáo kết quả các họat động giám sát và đánh giá độc lập quy định tại các điểm a và b khỏan này là căn cứ để qũy thực hiện việc điều chỉnh cần thiết đối với chiến lược, kế họach, danh mục đầu tư phù hợp với tình hình thực tiễn.

  1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước quy định tại khỏan 1 Điều 7 Nghị định này chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi, giám sát vốn nhà nước tại qũy theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 13. Báo cáo họat động 1. Người đại diện phần vốn nhà nước tại Qũy đầu tư mạo hiểm quốc gia có trách nhiệm phối hợp với qũy lập và gửi báo cáo định kỳ 06 tháng, hằng năm về danh mục đầu tư, tình hình họat động, kết quả đầu tư, tình hình tài chính của Qũy cho Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính.

  1. Người đại diện phần vốn nhà nước tại qũy đầu tư mạo hiểm của địa phương có trách nhiệm phối hợp với qũy lập và gửi báo cáo định kỳ hàng qúy, hằng năm về danh mục đầu tư, tình hình họat động, kết quả đầu tư, tình hình tài chính của qũy cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

  2. Các nhà đầu tư tham gia họat động của qũy được tiếp nhận thông tin về họat động của qũy theo quy định của Điều lệ qũy.

Điều 14. Miễn trừ trách nhiệm 1. Tổ chức, cá nhân quản lý, điều hành qũy bao gồm tổ chức, cá nhân quyết định tham gia góp vốn, xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược đầu tư, kế họach đầu tư, quản lý danh mục đầu tư và các họat động của qũy được miễn trừ trách nhiệm dân sự, lọai trừ trách nhiệm hành chính liên quan đến tổn thất phát sinh từ họat động đầu tư nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

a) Tổn thất phát sinh do rủi ro khách quan, không do lỗi cố ý của tổ chức, cá nhân;

b) Tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc đầu tư, quy định nội bộ của qũy và nghĩa vụ minh bạch, trung thực trong quá trình ra quyết định đầu tư;

c) Tổ chức, cá nhân đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thẩm định, báo cáo, minh bạch thông tin và xin ý kiến phê duyệt đầu tư theo quy định tại Điều lệ qũy.

  1. Rủi ro khách quan quy định tại khỏan 1 Điều này bao gồm, nhưng không giới hạn ở các trường hợp sau:

a) Biến động của thị trường tài chính, thị trường công nghệ hoặc các yếu tố vĩ mô nằm ngòai khả năng dự báo hợp lý tại thời điểm ra quyết định đầu tư;

b) Chính sách pháp luật thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoặc khả năng thóai vốn của các khỏan đầu tư;

c) Thảm họa thiên nhiên, dịch bệnh, xung đột địa chính trị hoặc các tình huống bất khả kháng khác gây gián đọan họat động của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được đầu tư hoặc việc thực thi dự án khởi nghiệp sáng tạo;

d) Rủi ro khách quan khác ngòai khả năng dự đóan và kiểm sóat của tổ chức, cá nhân quyết định tham gia góp vốn, xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược đầu tư, kế họach đầu tư, quản lý danh mục đầu tư và các họat động của qũy.

  1. Cơ quan quyết định cao nhất của qũy có trách nhiệm xác nhận dựa trên báo cáo kết quả họat động giám sát và đánh giá độc lập quy định tại Điều 12, báo cáo họat động quy định tại Điều 13 Nghị định này hoặc có thể tham vấn ý kiến của tổ chức tư vấn độc lập có năng lực, kinh nghiệm phù hợp trước khi thực hiện trách nhiệm xác nhận điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều này.

Chương III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QŨY ĐẦU TƯ MẠO HIỂM QUỐC GIA, QŨY ĐẦU TƯ MẠO HIỂM CỦA ĐỊA PHƯƠNG

Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ 1. Đầu mối tổ chức lựa chọn thành viên sáng lập có năng lực tham gia thành lập Qũy đầu tư mạo hiểm quốc gia, phối hợp với các thành viên khác xây dựng Điều lệ qũy.

  1. Đề xuất mức bố trí hình thành vốn điều lệ Qũy đầu tư mạo hiểm quốc gia và tổng hợp chung trong phương án dự tóan lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

  2. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước tại Qũy đầu tư mạo hiểm quốc gia theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

  3. Tổng hợp báo cáo Chính phủ về tình hình họat động của các qũy đầu tư mạo hiểm của địa phương.

Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Cân đối, đề xuất bố trí dự tóan chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.

Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Đầu mối tổ chức lựa chọn thành viên sáng lập có năng lực tham gia thành lập qũy đầu tư mạo hiểm của địa phương, phối hợp với các thành viên khác xây dựng Điều lệ qũy, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

  1. Đề xuất mức vốn, nguồn vốn nhà nước tham gia vốn điều lệ của qũy đầu tư mạo hiểm của địa phương, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

  2. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước tại qũy đầu tư mạo hiểm của địa phương theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

  3. Báo cáo định kỳ hàng năm cho Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình họat động của qũy đầu tư mạo hiểm của địa phương.

Điều 18. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 10 năm 2025.

  1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Hồ Đức Phớc

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan