Nghị định số 240/2025/NĐ-CPQuy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ chính sách, đối ngoại quốc phòng
- Số hiệu
- 240/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 03/09/2025
- Lĩnh vực
- Đối ngoại
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 240/2025/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Qũy chính sách, đối ngọai quốc phòng
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ;
Căn cứ Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng số 98/2025/QH15 ;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Qũy chính sách, đối ngọai quốc phòng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Qũy chính sách, đối ngọai quốc phòng; nguồn hình thành, thủ tục tiếp nhận, nội dung chi của Qũy; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan quản lý Qũy chính sách, đối ngọai quốc phòng; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng tham gia quản lý, đóng góp, tài trợ, ủng hộ vào Qũy chính sách, đối ngọai quốc phòng; các tổ chức, cá nhân khác trong và ngòai Quân đội có liên quan.
Điều 3. Tên gọi, địa vị pháp lý của Qũy chính sách, đối ngọai quốc phòng 1. Qũy chính sách, đối ngọai quốc phòng (sau đây viết gọn là Qũy) là qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khỏan tại Ngân hàng thương mại họat động hợp pháp tại Việt Nam.
- Chính phủ thành lập Qũy chính sách, đối ngọai quốc phòng theo quy định tại Nghị định này. Qũy được đặt tại Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định về tổ chức bộ máy, cơ chế quản lý, ban hành Quy chế tổ chức và họat động của Qũy theo quy định tại Nghị định này.
Điều 4. Nguyên tắc họat động của Qũy 1. Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí họat động cho Qũy.
-
Cơ quan quản lý, điều hành họat động của Qũy thực hiện theo chế độ kiêm nhiệm.
-
Việc quản lý, sử dụng Qũy đúng mục đích, đúng pháp luật, kịp thời, hiệu quả, công khai, minh bạch.
-
Qũy không tiếp nhận các khỏan đóng góp, tài trợ, ủng hộ gây phương hại đến lợi ích quốc gia, an ninh, quốc phòng, vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng, họat động rửa tiền, tài trợ khủng bố và các họat động khác trái quy định pháp luật.
-
Qũy không hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân họat động phi pháp trái với quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 5. Mục tiêu, nhiệm vụ họat động của Qũy 1. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khỏan đóng góp, tài trợ, ủng hộ bằng tiền, hiện vật của doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong và ngòai Quân đội để thực hiện công tác chính sách, đối ngọai quốc phòng.
-
Hỗ trợ các họat động chính sách, đối ngọai quốc phòng mà ngân sách nhà nước chưa bảo đảm hoặc đã bảo đảm nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn.
-
Thực hiện chế độ báo cáo, kế tóan theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
-
Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, kiểm tóan của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
-
Sử dụng ngân sách họat động nhàn rỗi của Qũy để gửi tiết kiệm kỳ hạn tối đa không quá 12 tháng tại các ngân hàng thương mại nhằm mục đích gia tăng ngân sách họat động của Qũy.
Chương II TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA QŨY
Điều 6. Bộ máy quản lý, điều hành của Qũy 1. Hội đồng quản lý Qũy gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên.
a) Chủ tịch Qũy do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm;
b) Các Phó Chủ tịch và thành viên do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định về số lượng, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Qũy.
-
Cơ quan thường trực quản lý Qũy do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ định.
-
Nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc của Hội đồng quản lý, cơ quan thường trực Qũy do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
Điều 7. Nguồn hình thành Qũy và thủ tục tiếp nhận đóng góp, ủng hộ, tài trợ 1. Nguồn hình thành a) Nguồn đóng góp, ủng hộ, tài trợ bằng tiền, tài sản, hiện vật của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngòai Quân đội;
b) Nguồn thu từ lãi tiền gửi;
c) Các nguồn thu đóng góp, ủng hộ, tài trợ và thu khác theo quy định của pháp luật.
- Thủ tục tiếp nhận a) Các nguồn tài chính quy định tại khỏan 1 Điều này, được tiếp nhận tại cơ quan quản lý Qũy bằng hình thức trực tiếp hoặc thông qua tài khỏan được mở tại ngân hàng theo quy định tại khỏan 1 Điều 3 Nghị định này;
b) Trường hợp tiếp nhận các khỏan đóng góp, ủng hộ, tài trợ bằng tiền: Qũy thực hiện tiếp nhận trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thực hiện thông qua tài khỏan của Qũy mở tại Ngân hàng thương mại họat động hợp pháp tại Việt Nam;
c) Trường hợp tiếp nhận các khỏan đóng góp, ủng hộ, tài trợ bằng tài sản, hiện vật: Qũy thực hiện tiếp nhận trực tiếp tại cơ quan quản lý Qũy hoặc tại địa điểm theo thỏa thuận giữa Qũy và bên đóng góp, ủng hộ, tài trợ. Giá trị tiếp nhận đóng góp, ủng hộ, tài trợ bằng tài sản, hiện vật được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam và được ghi nhận tại hồ sơ nhận đóng góp, ủng hộ, tài trợ. Đối với hình thức tài trợ bằng công trình, việc thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự tóan, cấp giấy phép xây dựng, quản lý chất lượng công trình, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo hiểm công trình xây dựng được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư xây dựng.
Điều 8. Nội dung chi của Qũy 1. Chi các họat động chính sách a) Chi cho các đối tượng chính sách, chương trình chính sách đã có chủ trương của Đảng, Nhà nước hoặc theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
b) Chi hỗ trợ công tác khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; công tác tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn.
c) Chi hỗ trợ các lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng trong thực hiện nhiệm vụ quân sự quốc phòng.
d) Chi hỗ trợ tôn tạo, trùng tu, tu bổ các công trình văn hóa, di tích lịch sử gắn liền với các cuộc cách mạng của dân tộc; nghĩa trang liệt sỹ.
- Chi các họat động đối ngọai quốc phòng a) Chi cho họat động đối ngọai quốc phòng của Bộ Quốc phòng hoặc họat động đối ngọai theo chủ trương của Đảng, Nhà nước.
b) Chi hỗ trợ các nước trên thế giới khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; công tác tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn.
- Đối tượng, mức hỗ trợ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định tại Quy chế tổ chức và họat động của Qũy.
Điều 9. Chính sách đối với doanh nghiệp thực hiện đóng góp, ủng hộ, tài trợ 1. Khỏan đóng góp, ủng hộ, tài trợ của các doanh nghiệp cho Qũy được hạch tóan vào chi phí sản xuất kinh doanh và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
-
Doanh nghiệp nhà nước đóng góp, ủng hộ, tài trợ cho Qũy trên tinh thần tự nguyện nhưng tối đa không quá 5% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp hằng năm.
-
Khỏan đóng góp, ủng hộ, tài trợ theo quy định tại khỏan 2 Điều này được lọai trừ khi đánh giá, xếp lọai doanh nghiệp và khi xác định qũy tiền lương của người lao động trong năm.
Điều 10. Chế độ kế tóan, quản lý tài sản và thanh tra, kiểm tra, kiểm tóan 1. Chế độ kế tóan Qũy thực hiện theo chế độ kế tóan hành chính, sự nghiệp. Hằng năm, Qũy thực hiện chế độ báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về kết quả họat động, bao gồm kết quả tiếp nhận, hỗ trợ và hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của Qũy, đánh giá rủi ro, hạn chế trong họat động của Qũy, kiến nghị, đề xuất giải pháp xử lý phù hợp.
-
Số dư Qũy năm trước được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.
-
Thực hiện quản lý, sử dụng tài sản là hiện vật được đóng góp, ủng hộ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngòai Quân đội theo quy định của pháp luật.
-
Qũy chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm tóan của các cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.
Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng 1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định về tổ chức, họat động, cơ chế làm việc, cơ chế quản lý, tiếp nhận và sử dụng nguồn thu, mức hỗ trợ cho các đối tượng quy định tại Nghị định này.
-
Thực hiện việc tiếp nhận các khỏan đóng góp, ủng trợ, tài trợ của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngòai Quân đội.
-
Định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu tổng hợp, báo cáo kết quả thu, chi tài chính Qũy theo quy định.
-
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị định này.
Điều 12. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 9 năm 2025.
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Hồ Đức Phớc