NGHỊ ĐỊNH Quy định về tổ chức, họat động và quản lý hội _______________ CHÍNH PHỦ Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL/L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội; Căn cứ Bộ Luật dân sự ngày 28 tháng 10 năm 1995; Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về tổ chức, họat động, quản lý nhà nước đối với hội. 2. Nghị định này không áp dụng với các tổ chức: a) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam, Đòan Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; b) Các tổ chức giáo hội. Điều 2. Hội 1. Hội được quy định trong Nghị định này được hiểu là tổ chức tự nguyện của công dân, tổ chức Việt Nam cùng ngành nghề, cùng sở thích, cùng giới, có chung mục đích tập hợp, đòan kết hội viên, họat động thường xuyên, không vụ lợi nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên; hỗ trợ nhau họat động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, được tổ chức và họat động theo Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 2. Hội có các tên gọi khác nhau: Liên hiệp hội, Tổng hội, Liên đòan, Hiệp hội, Câu lạc bộ có tư cách pháp nhân và các tên gọi khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là hội). 3. Phạm vi họat động của hội (theo lãnh thổ) gồm: a) Hội có phạm vi họat động cả nước hoặc liên tỉnh; b) Hội có phạm vi họat động trong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh); c) Hội có phạm vi họat động trong huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện); d) Hội có phạm vi họat động trong xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã). Điều 3. Thành lập hội và nguyên tắc tổ chức, họat động của hội 1. Thành lập hội phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này. 2. Hội được tổ chức, họat động theo Điều lệ hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và không trái với pháp luật; hội tổ chức và họat động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải kinh phí và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước đối với hội 1. Cơ quan nhà nước, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để hội họat động theo Điều lệ, có hiệu quả. 2. Hội được công nhận là tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, hội có họat động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước được ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Điều 5. Tư cách pháp nhân, con dấu, tên và biểu tượng của hội 1. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khỏan riêng. 2. Hội được chọn tên và biểu tượng theo quy định của pháp luật. Chương 2: ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC THÀNH LẬP HỘI Điều 6. Điều kiện thành lập hội 1. Có mục đích họat động không trái với pháp luật; không trùng lắp về tên gọi và lĩnh vực họat động chính với hội đã được thành lập hợp pháp trước đó trên cùng địa bàn lãnh thổ. 2. Có Điều lệ. 3. Có trụ sở. 4. Có đủ số hội viên đăng ký tham gia. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định số lượng hội viên đăng ký tham gia hội. Điều 7. Ban vận động thành lập hội 1. Muốn thành lập hội những người sáng lập phải thành lập Ban vận động thành lập hội. Ban vận động thành lập hội được cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực mà hội dự kiến họat động công nhận. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định số lượng thành viên Ban vận động thành lập hội. 2. Sau khi được công nhận, Ban vận động thành lập hội thực hiện các công việc sau: a) Vận động công dân, tổ chức vào hội, hòan chỉnh hồ sơ xin phép thành lập hội; b) Người đứng đầu Ban vận động thành lập hội gửi hồ sơ xin phép thành lập hội đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này. Điều 8. Hồ sơ xin phép thành lập hội 1. Đơn xin phép thành lập hội. 2. Dự thảo Điều lệ. 3. Dự kiến phương hướng họat động. 4. Danh sách những người trong Ban vận động thành lập hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. 5. Sơ yếu lý lịch người đứng đầu Ban vận động thành lập hội có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền. 6. Các văn bản xác định về trụ sở và tài sản của hội. Điều 9. Nội dung chính của Điều lệ hội 1. Tên gọi của hội. 2. Tôn chỉ mục đích, lĩnh vực và phạm vi họat động của hội. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của hội. 4. Nguyên tắc tổ chức và họat động. 5. Thể thức vào hội, ra hội. 6. Tiêu chuẩn hội viên. 7. Quyền, nghĩa vụ của hội viên. 8. Cơ cấu, tổ chức, thể thức bầu và miễn nhiệm; nhiệm vụ, quyền hạn của Ban lãnh đạo, Ban kiểm tra, các chức vụ lãnh đạo khác của hội. 9. Tài sản, tài chính và phương thức quản lý tài sản, tài chính của hội. 10. Điều kiện giải thể và thanh quyết tóan tài sản, tài chính. 11. Khen thưởng, xử lý vi phạm. 12. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ. 13. Hiệu lực thi hành. Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội khi nhận hồ sơ xin phép thành lập hội Cơ quan nhà nước có thẩm quyền qui định tại Điều 15 Nghị định này khi nhận hồ sơ xin phép thành lập hội phải có giấy biên nhận. Nếu hồ sơ xin phép đầy đủ và hợp pháp thì trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm trả lời Ban vận động thành lập hội; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Điều 11. Thời gian tiến hành Đại hội thành lập hội 1. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày quyết định cho phép thành lập hội có hiệu lực, Ban vận động thành lập hội phải tổ chức Đại hội. 2. Nếu quá thời hạn trên không tổ chức Đại hội, Ban vận động thành lập hội có văn bản gửi cơ quan nhà nước đã quyết định cho phép thành lập hội đề nghị gia hạn. Thời gian gia hạn không quá 30 ngày, nếu quá thời gian được gia hạn mà không tổ chức Đại hội thì quyết định cho phép thành lập hội hết hiệu lực. Điều 12. Nội dung chủ yếu trong Đại hội thành lập hội 1. Công bố quyết định cho phép thành lập hội. 2. Thảo luận và biểu quyết Điều lệ. 3. Bầu Ban lãnh đạo và Ban kiểm tra theo quy định của Điều lệ hội. 4. Thông qua chương trình họat động của hội. 5. Thông qua nghị quyết Đại hội. Điều 13. Báo cáo kết quả Đại hội Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Đại hội, Ban lãnh đạo hội gửi tài liệu Đại hội đến cơ quan nhà nước đã quyết định cho phép thành lập hội, gồm: 1. Điều lệ và biên bản thông qua Điều lệ hội; 2. Biên bản bầu Ban lãnh đạo, Ban kiểm tra (có danh sách kèm theo) và lý lịch của người đứng đầu hội; 3. Chương trình họat động của hội; 4. Nghị quyết Đại hội. Điều 14. Phê duyệt Điều lệ hội và hiệu lực của Điều lệ hội 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này quyết định phê duyệt Điều lệ hội khi Điều lệ hội đã được Đại hội thông qua. Trường hợp quy định của Điều lệ hội trái với pháp luật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ chối phê duyệt và yêu cầu hội sửa đổi. 2. Điều lệ hội có hiệu lực kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định phê duyệt. Điều 15. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể và phê duyệt Điều lệ hội 1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể và phê duyệt Điều lệ đối với hội có phạm vi họat động trong cả nước hoặc liên tỉnh. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể và phê duyệt Điều lệ đối với hội có phạm vi họat động trong tỉnh. Chương 3: HỘI VIÊN Điều 16. Điều kiện trở thành hội viên Công dân, tổ chức của Việt nam đủ tiêu chuẩn là hội viên theo quy định của Điều lệ hội, tự nguyện xin gia nhập hội, đều có thể trở thành hội viên của hội. Thẩm quyền và thủ tục kết nạp hội viên do Điều lệ hội quy định. Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của hội viên Quyền và nghĩa vụ của hội viên do Điều lệ hội quy định. Điều 18. Hội viên liên kết và hội viên danh dự 1. Các doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngòai (sau đây gọi chung là doanh nghiệp có yếu tố nước ngòai) họat động tại Việt Nam, có đóng góp cho sự phát triển của hiệp hội, tán thành Điều lệ hiệp hội, thì được hiệp hội của các tổ chức kinh tế xem xét công nhận là hội viên liên kết. Hội viên liên kết được tham gia các họat động và tham dự Đại hội của hiệp hội. Hội viên liên kết không tham gia bầu cử và ứng cử Ban lãnh đạo hiệp hội, không biểu quyết các vấn đề của hiệp hội. Thủ tục kết nạp hội viên liên kết do Điều lệ hiệp hội quy định. 2. Công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện trở thành hội viên của hội nhưng có đóng góp với hội, có thể được hội công nhận là hội viên liên kết hoặc hội viên danh dự. Quyền và nghĩa vụ của hội viên liên kết và hội viên danh dự do Điều lệ hội quy định. Chương 4: TỔ CHỨC, HỌAT ĐỘNG, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỘI Điều 19. Đại hội nhiệm kỳ và Đại hội bất thường 1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của hội là Đại hội tòan thể hoặc Đại hội đại biểu. 2. Nhiệm kỳ Đại hội do Điều lệ hội quy định nhưng không quá 5 năm. 3. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị. Điều 20. Nội dung chủ yếu quyết định tại Đại hội 1. Phương hướng họat động của hội. 2. Bầu Ban lãnh đạo, Ban kiểm tra hội. 3. Đổi tên hội, sửa đổi Điều lệ (nếu có). 4. Gia nhập Liên hiệp các hội cùng lĩnh vực họat động. 5. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể hội. 6. Tài chính của hội. Điều 21. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội 1. Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định. 2. Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tán thành. Điều 22. Quyền của hội 1.Tuyên truyền mục đích của hội. 2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngọai có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của hội. 3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội và hội viên. 4. Tổ chức, phối hợp họat động giữa các hội viên vì lợi ích chung của hội; hòa giải tranh chấp trong nội bộ hội. 5. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên theo quy định của pháp luật. 6. Tư vấn, phản biện các vấn đề thuộc phạm vi họat động của hội theo đề nghị của các tổ chức, cá nhân. 7. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung họat động của hội theo qui định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển hội và lĩnh vực hội họat động. 8. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của hội. 9. Được gây qũy hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ họat động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí họat động. 10. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước theo quy định của pháp luật. 11. Hội có phạm vi họat động cả nước hoặc liên tỉnh được gia nhập làm hội viên của các hội quốc tế và khu vực theo quy định tại Nghị định số 20/2002/NĐ-CP ngày 20/02/2002 của Chính phủ về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 23. Nghĩa vụ của hội 1. Họat động của hội phải theo đúng Điều lệ đã được phê duyệt. 2. Hội họat động thuộc lĩnh vực nào phải chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đó. 3. Trước khi tổ chức Đại hội nhiệm kỳ 30 ngày, Ban lãnh đạo hội phải có văn bản báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này và Bộ quản lý ngành, lĩnh vực hội họat động. 4. Việc lập Văn phòng đại diện của hội ở địa phương khác phải xin phép Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh nơi đặt Văn phòng đại diện và báo cáo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này. 5. Khi thay đổi Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký của hội, thay đổi trụ sở, sửa đổi bổ sung Điều lệ, hội phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này. 6. Việc lập các pháp nhân thuộc hội phải theo đúng quy định của pháp luật và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này. 7. Hàng năm hội phải báo cáo tình hình tổ chức, họat động của hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực mà hội họat động, chậm nhất vào ngày 01 tháng 12 hàng năm. 8. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật. 9. Danh sách hội viên, chi hội, các đơn vị trực thuộc hội, các chứng từ về tài chính của hội, biên bản các cuộc họp Ban lãnh đạo hội được lập thành hồ sơ và lưu giữ tại trụ sở hội. 10. Kinh phí thu được theo quy định tại khỏan 9 và khỏan 10 Điều 22 Nghị định này phải dành cho họat động hội theo quy định của Điều lệ hội, không được chia cho hội viên. 11. Việc sử dụng kinh phí của hội phải chấp hành quy định của pháp luật. Hàng năm hội phải báo cáo quyết tóan tài chính theo quy định của Nhà nước và gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Chương 5: CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ HỘI Điều 24. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể 1. Tùy theo yêu cầu và khả năng họat động của hội, Ban lãnh đạo hội đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này cho phép chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể hội. Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể hội được thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Hội giải thể trong các trường hợp sau: a) Tự giải thể; b) Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này quyết định giải thể. Điều 25. Hội tự giải thể Hội tự giải thể trong các trường hợp sau: 1. Hết thời hạn họat động; 2. Theo đề nghị của quá 1/2 tổng số hội viên chính thức; 3. Mục tiêu đã hòan thành. Điều 26. Trách nhiệm của Ban lãnh đạo hội khi hội tự giải thể 1. Gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này các văn bản sau: a) Đơn đề nghị giải thể hội; b) Nghị quyết giải thể hội; c) Bản kê tài sản, tài chính; d) Dự kiến phương thức xử lý tài sản, tài chính và thời hạn thanh tóan các khỏan nợ. 2. Thông báo thời hạn thanh tóan nợ (nếu có) cho các tổ chức và cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật trên 5 số báo liên tiếp ở Trung ương đối với hội có phạm vi họat động trong cả nước và liên tỉnh; báo địa phương đối với hội có phạm vi họat động trong tỉnh. Điều 27. Quyết định việc giải thể hội Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này quyết định giải thể hội sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thanh tóan nợ và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo của hội khi xin giải thể mà không có đơn khiếu nại. Hội chấm dứt họat động kể từ ngày quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải thể hội có hiệu lực. Điều 28. Hội bị giải thể Hội bị giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này trong các trường hợp sau: 1. Hội không họat động liên tục 12 tháng; 2. Khi có nghị quyết của Đại hội về việc giải thể mà Ban lãnh đạo hội không chấp hành; 3. Họat động của hội vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Điều 29. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi hội bị giải thể Khi hội bị giải thể, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này phải: a) Ra quyết định giải thể hội; b) Thông báo quyết định giải thể hội trên các phương tiện thông tin đại chúng. Điều 30. Giải quyết tài sản, tài chính khi hội giải thể; hợp nhất; sáp nhập; chia, tách 1. Hội tự giải thể, bị giải thể, tài sản của hội được giải quyết như sau: a) Tài sản, tài chính do các tổ chức trong và ngòai nước tài trợ; tài sản, tài chính do Nhà nước hỗ trợ, mà hội đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài sản và thanh tóan các khỏan nợ thì số tài sản, số dư tài chính còn lại do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; b) Đối với nguồn tài sản, tài chính tự có của hội, mà hội đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài sản và thanh tóan các khỏan nợ sau khi hội giải thể thì số tài sản, số dư tài chính còn lại do hội quyết định theo quy định của Điều lệ hội. 2. Giải quyết tài sản, tài chính của hội khi hội hợp nhất: a) Sau khi hợp nhất hội thành hội mới, các hội cũ chấm dứt tồn tại, hội mới được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khỏan nợ chưa thanh tóan, các hợp đồng dịch vụ mà các hội cũ đang thực hiện; b) Tài sản, tài chính của các hội hợp nhất không được phân chia, chuyển dịch mà được chuyển giao tòan bộ cho hội mới. 3. Giải quyết tài sản, tài chính của hội khi sáp nhập: a) Hội được sáp nhập vào hội khác, thì tài sản, tài chính của hội được sáp nhập chuyển giao cho hội sáp nhập; b) Hội sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản, tài chính hiện có của hội được sáp nhập, chịu trách nhiệm về các khỏan nợ chưa thanh tóan về tài sản, tài chính và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện. 4. Giải quyết tài sản, tài chính của hội khi chia, tách: a) Sau khi chia hội, hội bị chia chấm dứt họat động, quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính được chuyển giao cho hội mới theo quyết định chia hội; b) Sau khi tách, các hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của mình phù hợp với mục đích họat động của hội đó. Điều 31. Quyền khiếu nại Trường hợp hội bị giải thể mà không đồng ý với quyết định giải thể, thì hội có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, hội không được họat động. Chương 6: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỘI Điều 32. Quản lý nhà nước đối với hội 1. Xây dựng trình hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về hội. 2. Hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương, các hội và công dân thi hành pháp luật về hội. 3. Cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể và phê duyệt Điều lệ hội theo quy định tại Điều 15 Nghị định này. 4. Hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác quản lý hội. 5. Tuyên truyền phổ biến pháp luật về hội. 6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hội; kiểm tra việc thực hiện Điều lệ hội đối với các hội. 7. Quản lý việc ký kết hợp tác quốc tế về hội theo quy định của pháp luật. 8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về hội. 9. Tổng hợp báo cáo tình hình tổ chức, họat động và quản lý hội. Bộ Nội vụ giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hội trong phạm vi cả nước. Điều 33. Nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ đối với hội họat động thuộc lĩnh vực do Bộ quản lý trong phạm vi cả nước 1. Tham gia bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Điều 15 Nghị định này về việc cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể và phê duyệt Điều lệ hội; công nhận Ban vận động thành lập hội. 2. Hướng dẫn, tạo điều kiện cho hội tham gia các họat động thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật; tổ chức lấy ý kiến của hội để hòan thiện các quy định quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực. 3. Kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đối với hội, xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật. Điều 34. Nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với hội họat động trong phạm vi tỉnh 1. Thực hiện thẩm quyền theo quy định tại khỏan 2 Điều 15 Nghị định này và quản lý nhà nước về tổ chức, họat động của hội. 2. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hội. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hội. 4. Xem xét hỗ trợ đối với các hội có phạm vi họat động tại địa phương. 5. Xem xét và cho phép hội có phạm vi họat động tại địa phương nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước theo quy định của pháp luật. 6. Chỉ đạo các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong việc quản lý hội. 7. Hàng năm tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ về tình hình tổ chức, họat động và quản lý hội ở địa phương. Chương 7: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 35. Khen thưởng 1. Hội họat động có nhiều đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội thì được khen thưởng theo quy định của Nhà nước. 2. Hội viên có nhiều thành tích thì được khen thưởng theo quy định của hội và của Nhà nước. Điều 36. Xử lý vi phạm 1. Người nào vi phạm quyền lập hội, lợi dụng danh nghĩa hội để họat động trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn cho phép thành lập hội trái với quy định của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 3. Ban lãnh đạo hội, người đại diện hội cố tình kéo dài thời hạn Đại hội nhiệm kỳ do Điều lệ hội quy định hoặc không chấp hành quy định về nghĩa vụ của hội thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương 8: ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Điều 37. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Nghị định này thay thế Nghị định 258/TTg ngày 14/6/1957 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật số 102/SL/L004 ngày 20/5/1957 về quyền lập hội. 3. Hội được Bộ Nội vụ và Ủy ban hành chính tỉnh trước đây cho phép thành lập theo Sắc lệnh số 102/SL/L004 ngày 20/5/1957 và được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) hoặc Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép thành lập theo Chỉ thị 01/CT ngày 05/01/1989 về việc quản lý, tổ chức và họat động của các hội quần chúng, không phải xin phép thành lập lại. 4. Hiệp hội của các tổ chức kinh tế được thành lập theo Quyết định 38/HĐBT ngày 10/4/1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về liên kết kinh tế trong sản xuất, lưu thông, dịch vụ, không phải xin phép thành lập lại. Điều 38. Tổ chức thực hiện Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nghị định 88/2003/NĐ-CP
Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội
Nghị địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 88/2003/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 30/07/2003
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Văn bản liên quan163 văn bản
Quyết định 1905/QĐ-TTg
Phê duyệt Dự án công bố, phổ biến tài sản văn hoá văn nghệ dân gian các dân tộc Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012
Còn hiệu lực
Quyết định 35/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ sửa đổi của Liên đoàn Cờ Việt Nam.
Còn hiệu lực
Quyết định 34/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 32/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ Hội Khoa học kỹ thuật Lạnh và Điều hòa không khí Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 31/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ Hội Kế hoạch hóa gia đình Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 30/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ Hội Nghiên cứu khoa học về Đông Nam Á của Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 29/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ Hội Cựu Thanh niên xung phong Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 25/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội Tai Mũi Họng Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 27/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ Hội Mỹ thuật Việt Nam (sửa đổi)
Còn hiệu lực
Quyết định 26/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ Hội Nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam (sửa đổi)
Còn hiệu lực
Quyết định 19/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội Cảng - Đường thủy - Thềm lục địa Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 23/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội Kinh tế xây dựng Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 22/2005/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hiệp hội Làng nghề Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 20/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội Công nghiệp bê tông Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 18/2005/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập các Hội chuyên ngành Địa chất là thành viên của Tổng Hội Địa chất Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 17/2005/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập và phê duyệt Điều lệ quỹ Hỗ trợ giáo dục đào tạo Bảo Sơn gọi tắt là quỹ Bảo Sơn (do những người Việt Nam và Nhật Bản sáng lập)
Còn hiệu lực
Quyết định 16/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội Môi trường xây dựng Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 15/2005/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hội Kiểm toán viên hành nghề của Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 89/2004/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ Hiệp hội các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 90/2004/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội Quốc tế ngữ Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 12/2005/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hiệp hội chống hàng giả và Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 91/2004/QĐ-BNV
Về việc đổi tên Uỷ ban Việt Nam đoàn kết với nhân dân Chi-lê thành Hội Hữu nghị và hợp tác Việt Nam - Chi-lê
Còn hiệu lực
Quyết định 926/QĐ-TTg
Phê duyệt Đề án tiếp tục hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật, báo chí ở trung ương và các Hội Văn học nghệ thuật địa phương; hỗ trợ tác phẩm báo chí chất lượng cao ở địa phương giai đoạn 2006 - 2010
Còn hiệu lực
Quyết định 39/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) Hội thể thao đại học và chuyên nghiệp Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 37/2005/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hội Thận - Tiết niệu và Lọc máu trẻ em Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 38/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội Tin học xây dựng Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 140/2005/QĐ-BNV
Phê duyệt Điều lệ Hội Địa chất Kinh tế Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 143/2005/QĐ-BNV
Phê duyệt Điều lệ Hội Khoa học và Công nghệ Mỏ Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 142/2005/QĐ-BNV
Phê duyệt Điều lệ Hội Địa chất Công trình và Môi trường Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 141/2005/QĐ-BNV
Phê duyệt Điều lệ Hội Kiến tạo Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 139/2005/QĐ-BNV
Phê duyệt Điều lệ Hội Địa chất Thủy văn Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 02/2006/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) Hội khoa học Kỹ thuật Cơ khí Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 01/2006/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) Hội Đông y Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 145/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội Năng lượng nguyên tử Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 144/2005/QĐ-BNV
Phê duyệt Điều lệ Hội khoa học và Kỹ thuật Hàng không Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 138/2005/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hội Thẩm định giá Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 129/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) Hội Cấp thoát nước Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 133/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 134/2005/QĐ-BNV
Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 126/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ Trung tâm Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
Còn hiệu lực
Quyết định 131/2005/QĐ-BNV
Về việc huỷ bỏ Quyết định số 113/2005/QĐ-BNVngày 01 tháng 11 năm 2005 của Bộ Nội vụ
Còn hiệu lực
Quyết định 127/2005/QĐ-BNV
Cho phép thành lập Hiệp hội In Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 109/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ Hội Đá quý Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 111/2005/QĐ-BNV
Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) Hội Kiến trúc sư Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 114/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ của Hội Phẫu thuật chỉnh hình trẻ em Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 121/2005/QĐ-BNV
Phê duyệt Điều lệ Hội Khoáng - Thạch học Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 124/2005/QĐ-BNV
Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) Hội Nhạc sĩ Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 123/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Sản xuất - Kinh doanh thuốc thú y Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 125/2005/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hội Phẫu thuật tim mạch và lồng ngực Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 116/2005/QĐ-BNV
Về việc cho phép đổi tên Hội Sở hữu công nghiệp Việt Nam thành Hội Sở hữu trí tuệ Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 113/2005/QĐ-BNV
Về việc sửa đổi Điều 37, Điều lệ của Liên đoàn Bóng đá Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 110/2005/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hội Kinh tế Môi trường Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 107/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 106/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội Môi trường giao thông vận tải Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 102/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 101/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hộiChế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 89/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Thép Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 90/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ sửa đổi của Hiệp hội Tư vấn xây dựng Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 99/2005/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Câu lạc bộ Lâm nghiệp Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 97/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) Hội những người làm công tác Điện ảnh Việt Nam (gọi tắt là Hội Điện ảnh Việt Nam)
Còn hiệu lực
Quyết định 96/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội Tin học Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 94/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) Hội Tuyển khoáng Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 92/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ của Hội Địa chất Biển Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 87/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội Khoa học kỹ thuật Công trình hàng không Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 100/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ sửa đổi, bổ sung của Liên đoàn Bóng đá Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 88/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ Hội Công nghệ Khoan - Khai thác Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 98/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội Khoa học kỹ thuật Cầu đường Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 91/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ của Hội Hữu nghị hợp tác Việt Nam - Châu Phi
Còn hiệu lực
Quyết định 95/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội Thận -Tiết niệu và Lọc máu trẻ em Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 77/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ sửa đổi của Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 84/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) Hội Nghệ sĩ Múa Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 85/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) Hội những người sưu tầm, nghiên cứu, phổ biến và truyền dạy văn hóa văn nghệ dân gian Việt Nam (gọi tắt là Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam)
Còn hiệu lực
Quyết định 76/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ sửa đổi của Hiệp hội Các nhà thầu xây dựng Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 75/2005/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hội Khoa học kỹ thuật hàng không Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 72/2005/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành Hội Phẫu thuật nội soi và Nội soi Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 06/2004/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội Nạn nhân chất độc da cam/DIOXIN Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 07/2004/QĐ-BNV
Về việc đổi tên Hội Phân bón Việt Nam thành Hiệp hội Phân bón Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 66/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội Hữu nghị Việt - Bỉ
Còn hiệu lực
Quyết định 65/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam (sửa đổi)
Còn hiệu lực
Quyết định 68/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Bia - Rượu - Nước giải khát Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 67/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Làng nghề Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 60/2005/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 69/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) Hội Nhà văn Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 71/2005/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hội Phẫu thuật chỉnh hình trẻ em Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 70/2005/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hội Khoa học kỹ thuật - Công nghiệp tầu thủy Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 63/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội Kiểm toán viên hành nghề của Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 56/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội Môi trường đô thị Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 33/2005/QĐ-BNV
Quyết định số Quyết định 33/2005/QĐ-BNV Về việc cho phép thành lập Hội Khoa học Phát triển nguồn nhân lực và nhân tài Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 86/2004/QĐ-BNV
Quyết định số Quyết định 86/2004/QĐ-BNV Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội Y học biển Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 85/2004/QĐ-BNV
Quyết định số Quyết định 85/2004/QĐ-BNV Về việc cho phép thành lập Hội năng lượng nguyên tử Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 81/2004/QĐ-BNV
Quyết định số Quyết định 81/2004/QĐ-BNV về việc cho phép thành lập Hội Hữu nghị hợp tác Việt Nam – Châu Phi do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Còn hiệu lực
Quyết định 80/2004/QĐ-BNV
Quyết định số Quyết định 80/2004/QĐ-BNV về việc cho phép thành lập Hiệp hội Chăn nuôi gia súc lớn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Còn hiệu lực
Quyết định 75/2004/QĐ-BNV
Quyết định số Quyết định 75/2004/QĐ-BNV Về việc phê duyệt bản Điều lệ sửa đổi của Hiệp hội Doanh nghiệp Điện tử Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 73/2004/QĐ-BNV
Quyết định số Quyết định 73/2004/QĐ-BNV Phê duyệt Điều lệ của Hội Đập lớn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Còn hiệu lực
Quyết định 74/2004/QĐ-BNV
Quyết định số Quyết định 74/2004/QĐ-BNV về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội trí thức Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 70/2004/QĐ-BNV
Quyết định số Quyết định 70/2004/QĐ-BNV về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội Hữu nghị Việt Nam - Tây Ban Nha
Còn hiệu lực
Quyết định 72/2004/QĐ-BNV
Quyết định số Quyết định 72/2004/QĐ-BNV về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Đầu tư xây dựng năng lượng Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 71/2004/QĐ-BNV
Quyết định số Quyết định 71/2004/QĐ-BNV về việc cho phép thành lập Hội Hữu nghị Việt - Bỉ
Còn hiệu lực
Quyết định 69/2004/QĐ-BNV
Quyết định số Quyết định 69/2004/QĐ-BNV về việc phê duyệt bản Điều lệ Hội Chiếu sáng đô thị Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 67/2004/QĐ-BNV
Quyết định số Quyết định 67/2004/QĐ-BNV về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Cao su Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 65/20004/QĐ-BNV
Quyết định số Quyết định 65/20004/QĐ-BNV về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Bông vải Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 61/2004/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ của Hội Cựu giáo chức Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 60/2004/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ sửa đổi của Hiệp hội Giao nhận kho vận Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 59/2004/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ sửa đổi của Liên đoàn Quần vợt Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 57/2004/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập các Hội chuyên ngành xây dựng là thành viên của Tổng hội Xây dựng Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 56/2004/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hội Y học biển Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 54/2004/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ sửa đổi của Hiệp hội chăn nuôi gia cầm Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 53/2004/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt - Đức
Còn hiệu lực
Quyết định 48/2004/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ sửa đổi của Hiệp hội Thuốc lá Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 49/2004/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Na
Còn hiệu lực
Quyết định 50/2004/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hội Thuỷ lợi Việt Nam trên cơ sở tách Hội Thuỷ lợi ra khỏi Hội Khoa học kỹ thuật Xây dựng Việt Nam (nay là Tổng hội Xây dựng Việt Nam)
Còn hiệu lực
Quyết định 53/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ Hội Hữu nghị và hợp tác Việt Nam - Chi-lê
Còn hiệu lực
Quyết định 47/2004/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hội trí thức Khoa học và Công nghệ trẻ Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 44/2004/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội chống hàng giả và bảo vệ thương hiệu Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 45/2004/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội nuôi Ong Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 46/2004/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội sản xuất - kinh doanh Dược Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 51/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ Hội Thủy lợi Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 38/2004/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hiệp hội Đầu tư Xây dựng Năng lượng Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 39/2004/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hiệp hội Bông vải Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 42/2004/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hội Đập lớn Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 52/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội Vật liệu xây dựng Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 35/2004/QĐ-BNV
Về việc cho phép đổi tên Hội Kế toán Việt Nam thành Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 36/2004/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hiệp hội Các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 32/2004/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) của Hội Sinh viên Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 31/2004/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hội Hữu nghị Việt Nam - Tây Ban Nha
Còn hiệu lực
Quyết định 29/2004/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hội Khoa học kỹ thuật Lạnh và Điều hoà không khí Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 28/2004/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hội Di sản văn hoá Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 24/2004/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hội Cựu giáo chức Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 20/2004/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ (sửa đổi) của Hội Làm vườn Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 21/2004/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hiệp hội Phân bón sinh học Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 22/2004/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hiệp hội Chống hàng giả và bảo vệ thương hiệu Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 19/2004/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ của Hiệp hội Thiết bị giáo dục Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 18/2004/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt - Đức
Còn hiệu lực
Quyết định 16/2004/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội kinh doanh chứng khoán Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 17/2004/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Phân bón Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 14/2004/QĐ-BNV
Về việc cho phép đổi tên Hội Mỹ nghệ kim hoàn Việt Nam thành Hội Mỹ nghệ kim hoàn đá quý Việt Nam và phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) Hội Mỹ nghệ kim hoàn đá quý Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 11/2004/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ của Hiệp hội Các nhà đầu tư tài chính Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 54/2005/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hội Môi trường giao thông vận tải Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 91/2003/QĐ-BNV
Về việc chuyển Câu lạc bộ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành Hiệp hội các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 87/2003/QĐ-BNV
Về việc cho phép chuyển Hội khoa học và kỹ thuật Xây dựng Việt Nam thành Tổng Hội Xây dựng Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 85/2003/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Chăn nuôi gia cầm Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 86/2003/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hiệp hội Xuất khẩu lao động Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 83/2003/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Tổng Hội Địa chất Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 84/2003/QĐ-BNV
Về việc thành lập Hội Nạn nhân chất độc da cam/DIOXIN Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 81/2003/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hiệp hội Thiết bị giáo dục Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 80/2003/QĐ-BNV
Về việc cho phép chuyển Hội Khoa học và kỹ thuật ngành Địa chất Việt Nam thành Tổng Hội Địa chất Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 57/2003/QĐ-BNV
Quyết định số Quyết định 57/2003/QĐ-BNV về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội Khoa học kỹ thuật Đúc - Luyện kim Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 55/2003/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ bổ sung của Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 58/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Chăn nuôi gia súc lớn Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 43/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ Hội Bác sĩ gia đình Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 50/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ Hội Hữu nghị Việt Nam - An-giê-ri
Còn hiệu lực
Quyết định 49/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ Hội Hữu nghị Việt Nam - Ấn Độ
Còn hiệu lực
Quyết định 47/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ sửa đổi của Hiệp hội Tinh dầu - Hương liệu - Mỹ phẩm Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 42/2005/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 45/2005/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hiệp hội Sản xuất - Kinh doanh thuốc thú y Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 44/2005/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam
Còn hiệu lực
Thông tư 32/2005/TT-BTC
Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài cho các Hội
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 02/2004/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ của Tổng hội Xây dựng Việt Nam.
Còn hiệu lực
Quyết định 02/2004/QĐ-BCN
Về việc ban hành Quy chế quản lý của Bộ Công nghiệp đối với Hội, Hiệp hội ngành công nghiệp
Còn hiệu lực
Quyết định 27/2004/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ (sửa đổi)của Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 26/2004/QĐ-BNV
Về việc cho phép thành lập Quỹ Nước sạch - vệ sinh môi trường Việt Nam thuộc Hội Nước sạch - vệ sinh môi trường Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 40/2004/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt bản Điều lệ Hiệp hội các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 41/2004/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ của Hiệp hội Xuất khẩu lao động Việt Nam
Còn hiệu lực
Được hướng dẫn thi hành bởi3 văn bản
Quyết định 1905/QĐ-TTg
Phê duyệt Dự án công bố, phổ biến tài sản văn hoá văn nghệ dân gian các dân tộc Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012
Còn hiệu lực
Quyết định 02/2006/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) Hội khoa học Kỹ thuật Cơ khí Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 01/2006/QĐ-BNV
Về việc phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) Hội Đông y Việt Nam
Còn hiệu lực
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
85/2004/QĐ-BNVQuyết định
126/2024/NĐ-CPNghị định
18/2023/TT-BNVThông tư
01/2022/TT-BNVThông tư
04/2020/TT-BNVThông tư
4/2020/TT-BNVThông tư