THÔNG TƯ Quy định việc sử dụng các phương tiện thanh tóan để giải ngân vốn cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đối với khách hàng ________________________ Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thực hiện Quyết định số 2453/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án đẩy mạnh thanh tóan không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đọan 2011-2015; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc sử dụng các phương tiện thanh tóan để giải ngân vốn cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đối với khách hàng, Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định việc sử dụng các phương tiện thanh tóan để giải ngân vốn cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đối với khách hàng, góp phần đẩy mạnh thanh tóan không dùng tiền mặt và giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng theo mục đích thỏa thuận cho hợp đồng tín dụng. 2. Đối tượng áp dụng: a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện họat động cho vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các quy định của pháp luật có liên quan. b) Khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. c) Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc sử dụng các phương tiện thanh tóan để giải ngân vốn cho vay. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bên thụ hưởng là tổ chức, cá nhân có quan hệ với khách hàng vay trong việc mua bán tài sản, thanh tóan các chi phí hình thành nên tài sản và các chi phí khác thuộc nhu cầu vay vốn theo hợp đồng tín dụng được ký kết giữa khách hàng vay với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. 2. Giải ngân vốn cho vay là việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai giao cho khách hàng vay một khỏan tiền để thanh tóan, chi trả cho bên thụ hưởng theo mục đích vay vốn ghi trong hợp đồng tín dụng được ký kết giữa khách hàng vay với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Điều 3. Phương tiện thanh tóan được sử dụng để giải ngân vốn cho vay 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải sử dụng các phương tiện thanh tóan không dùng tiền mặt để giải ngân vốn cho vay và thực hiện thanh tóan trực tiếp cho bên thụ hưởng, trừ các trường hợp quy định lại khỏan 2 Điều này. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai xem xét quyết định việc sử dụng các phương tiện thanh tóan không dùng tiền mặt, hoặc bằng tiền mặt, hoặc thông qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng vay để giải ngân vốn cho vay đối với các trường hợp: a) Thanh tóan cho bên thụ hưởng là tổ chức với số tiền dưới 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) cho một lần giải ngân; b) Thanh tóan cho bên thụ hưởng là cá nhân có tài khỏan thanh tóan tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan với số tiền dưới 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) cho một lần giải ngân; c) Thanh tóan cho bên thụ hưởng là cá nhân không có tài khỏan thanh tóan tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan; d) Để bù đắp phần vốn tự có, nguồn tài chính mà khách hàng vay đã sử dụng để thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống; đ) Để trả lương cho người lao động; e) Chuyển tiền vay vào tài khỏan thanh tóan của khách hàng để khách hàng thanh tóan cho các mục đích mà pháp luật quy định phải thực hiện thông qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng vay. Điều 4. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai quy định việc sử dụng các phương tiện thanh tóan phù hợp với quy định tại Thông tư này, các biện pháp giám sát vốn cho vay nhằm đảm bảo việc giải ngân vốn cho vay được thực hiện theo tiến độ sử dụng vốn của phương án, dự án vay vốn và nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thông báo công khai cho khách hàng biết các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai việc sử dụng các phương tiện thanh tóan để giải ngân vốn cho vay đối với khách hàng. Điều 5. Trách nhiệm của khách hàng vay Khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có trách nhiệm cung cấp các thông tin, tài liệu, chứng từ thanh tóan theo quy định của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai để phục vụ cho việc xem xét quyết định sử dụng các phương tiện thanh tóan để giải ngân vốn cho vay theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan; khách hàng vay chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu và chứng từ cung cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012. 2. Đối với các hợp đồng tín dụng ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, khách hàng vay và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tiếp tục sử dụng phương tiện thanh tóan để giải ngân vốn cho vay theo hợp đồng tín dụng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng phù hợp với quy định tại Thông tư này. 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tổ chức khác và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Thông tư 09/2012/TT-NHNN
Quy định việc sử dụng phương tiện thanh toán để giải ngân vốn cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
Thông tưChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 09/2012/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 10/04/2012
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Bị thay thế bởi1 văn bản
Thông tư 21/2017/TT-NHNN
Thông tư số 21/2017/TT- NHNN Quy định về phương thức giải ngân vốn cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
Còn hiệu lực
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
46/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-NHNN quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt NamNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
45/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-NHNN quy định về quản lý seri tiền mới in của Ngân hàng Nhà nước Việt NamNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
43/2026/TT-NHNNThông tư
Hướng dẫn hoạt động thanh toán và chuyển tiền liên quan đến kinh doanh chuyển khẩu hàng hóaNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
42/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2020/TT-NHNN quy định về tiêu hủy tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt NamNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
41/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
40/2026/TT-NHNNThông tư
Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dânNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực