Thông tư số 78/2025/TT-NHNNsửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
- Số hiệu
- 78/2025/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 31/12/2025
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 78/2025/TT-NHNN
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025
THÔNG TƯ
Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngọai hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý ngọai hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngọai hối đối vớ i các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính .
Chương I SỬA ĐỔI , BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 22/2013/TT-NHNN HƯỚNG DẪN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHỎAN VAY NƯỚC NGÒAI VÀ KHỎAN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Điều 1. Bổ sung Điều 2a vào sau Điều 2 “ Điều 2a. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh 1. Hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
-
Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Trường hợp thủ tục hành chính chưa được cung cấp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố, có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
-
Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là văn bản điện tử, bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF) trừ Đơn đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh được khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên lọai giấy tờ theo quy định.
-
Các tài liệu trong hồ sơ giấy thực hiện như sau:
a) Đơn đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh phải là bản gốc hoặc bản chính;
b) Thỏa thuận, văn bản do bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế ký kết hoặc ban hành là bản gốc, bản chính, bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế về việc sao từ bản chính;
c) Các tài liệu khác trong thành phần hồ sơ là bản gốc, bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực.
-
Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp thành phần hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngòai thì phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của pháp luật Việt Nam trừ trường hợp thỏa thuận, văn bản do bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế ký kết hoặc ban hành, bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế tự dịch và xác nhận, chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch.
-
Bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế có trách nhiệm bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, tòan vẹn dữ liệu của tài liệu, hồ sơ theo quy định tại Thông tư này.
-
Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là 03 ngày làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tuyến hoặc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
-
Ngân hàng Nhà nước trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Thông tư này qua phương thức trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 “ Điều 3. Thủ tục đăng ký khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh 1. Hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế:
a) Đơn đăng ký khỏan vay nước ngòai (theo Phụ lục 1A kèm theo Thông tư này) hoặc Đơn đăng ký khỏan phát hành trái phiếu quốc tế (theo Phụ lục 1B kèm theo Thông tư này);
b) Thư bảo lãnh của Bộ Tài chính;
c) Văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh sử dụng vốn huy động từ khỏan vay nước ngòai hoặc khỏan phát hành trái phiếu quốc tế;
d) Hợp đồng vay nước ngòai đã ký hoặc các hợp đồng liên quan đến đợt phát hành trái phiếu quốc tế (theo cấu trúc đợt phát hành).
- Trình tự thực hiện xác nhận đăng ký khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thư bảo lãnh được ký và trước khi thực hiện rút vốn khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế, bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khỏan 1 Điều này tới Ngân hàng Nhà nước;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước gửi bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế văn bản xác nhận đăng ký khỏan vay nước ngòai hoặc khỏan phát hành trái phiếu quốc tế. Văn bản xác nhận đăng ký khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế của Ngân hàng Nhà nước bao gồm các nội dung chính sau: bên đi vay hoặc bên phát hành trái phiếu quốc tế, bên cho vay (đối với khỏan vay nước ngòai song phương, khỏan vay nước ngòai hợp vốn không sử dụng đại diện bên cho vay) hoặc đại diện bên cho vay (đối với khỏan vay nước ngòai hợp vốn, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế sử dụng đại diện bên cho vay, đại diện các trái chủ); các đại lý liên quan đến khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế (nếu có); các điều kiện cơ bản của khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế (giá trị khỏan vay, tổng trị giá khỏan phát hành trái phiếu quốc tế; mục đích sử dụng vốn vay nước ngòai, vốn từ phát hành trái phiếu quốc tế; lãi suất; lãi phạt; phí; hình thức bảo đảm; thời hạn vay; kế họach rút vốn, kế họach trả nợ gốc, lãi); tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được phép nơi bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế mở tài khỏan rút vốn, trả nợ khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế và các nội dung khác liên quan đến khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế (nếu có). Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do;
c) Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có thông báo bằng văn bản gửi bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 60 ngày kể từ khi thông báo, nếu bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế không hòan thành việc hòan thiện hồ sơ, công chức Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước thực hiện đóng hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 “ Điều 4. Thủ tục đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh 1. Trường hợp có bất kỳ thay đổi nội dung nào liên quan đến khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận, bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều này.
- Hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế:
a) Đơn đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai (theo Phụ lục 2A kèm theo Thông tư này) hoặc Đơn đăng ký thay đổi khỏan phát hành trái phiếu quốc tế (theo Phụ lục 2B kèm theo Thông tư này);
b) Thỏa thuận thay đổi đã ký trong trường hợp các nội dung thay đổi cần được thỏa thuận giữa các bên;
c) Thư hoặc phụ lục điều chỉnh thư bảo lãnh của Bộ Tài chính (nếu có).
- Trình tự thực hiện xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi hoặc ngày Bộ Tài chính phát hành thư, phụ lục điều chỉnh thư bảo lãnh (nếu có) và trước khi thực hiện nội dung thay đổi, bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khỏan 2 Điều này tới Ngân hàng Nhà nước;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước gửi bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do;
c) Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có thông báo bằng văn bản gửi cho bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế. Sau 60 ngày kể từ khi thông báo, nếu Bên đi vay không hòan thành việc hòan thiện hồ sơ, công chức Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước thực hiện đóng hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký thay đổi khỏan vay nước ngòai, khỏan phát hành trái phiếu quốc tế. ”.
Điều 4. Thay thế các Phụ lục, cụm từ 1. Thay thế cụm từ “Vụ Quản lý Ngọai hối” bằng cụm từ “Cục Quản lý ngọai hối” tại Điều 5, Điều 7.
-
Thay thế cụm từ “Vụ trưởng” bằng cụm từ “Cục trưởng” tại Điều 7.
-
Thay thế Phụ lục 1A, Phụ lục 1B, Phụ lục 2A, Phụ lục 2B ban hành kèm theo Thông tư số 22/2013/TT-NHNN bằng Phụ lục 1A, Phụ lục 1B, Phụ lục 2A, Phụ lục 2B thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương II SỬA ĐỔI , BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 37/2013/TT-NHNN HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ NGỌAI HỐI ĐỐI VỚI VIỆC CHO VAY RA NƯỚC NGÒAI VÀ THU HỒI NỢ BẢO LÃNH CHO NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ
Điều 5. Bổ sung Điều 7a vào trước Điều 7 “ Điều 7a. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai và đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh tế 1. Hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai, khỏan thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh tế nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
-
Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Trường hợp thủ tục hành chính chưa được cung cấp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố, có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
-
Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là văn bản điện tử, bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF) trừ Đơn đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai được khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên lọai giấy tờ theo quy định.
-
Bên cho vay có trách nhiệm bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, tòan vẹn dữ liệu của tài liệu hồ sơ theo quy định tại Thông tư này.
-
Các tài liệu trong hồ sơ giấy thực hiện như sau:
a) Đơn đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai, khỏan thu hồi nợ bảo lãnh phải là bản gốc hoặc bản chính;
b) Thỏa thuận, văn bản do bên cho vay, bên bảo lãnh ký kết hoặc ban hành là bản gốc, bản chính, bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của bên cho vay, bên bảo lãnh về việc sao từ bản chính;
c) Các tài liệu khác trong thành phần hồ sơ là bản gốc, bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực.
-
Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký khỏan cho vay ra nước ngòai, khỏan thu hồi nợ bảo lãnh phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp thành phần hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngòai thì phải được dịch ra tiếng Việt và phải được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của pháp luật Việt Nam trừ trường hợp thỏa thuận, văn bản do bên cho vay, bên bảo lãnh ký kết hoặc ban hành, bên cho vay, bên bảo lãnh tự dịch và xác nhận, chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch.
-
Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là ba (03) ngày làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tuyến hoặc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
-
Ngân hàng Nhà nước trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Thông tư này qua phương thức trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 “ Điều 7. Hồ sơ đăng ký khỏan cho vay ra nước ngòai 1. Đơn đăng ký khỏan cho vay ra nước ngòai (theo Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này).
-
Văn bản chấp thuận đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp (áp dụng đối với trường hợp bên đi vay là doanh nghiệp có sự tham gia góp vốn của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư trực tiếp). Trường hợp tại các quốc gia, vùng lãnh thổ của bên đi vay không có thủ tục cấp văn bản chấp thuận đầu tư, bên cho vay nộp văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư về việc đã đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.
-
Thỏa thuận cho vay ra nước ngòai.
-
Văn bản, thỏa thuận về các biện pháp bảo đảm cho khỏan cho vay ra nước ngòai (nếu có).”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 “ Điều 8. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký khỏan cho vay ra nước ngòai 1. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận cho vay ra nước ngòai và trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận cho vay và trước khi thực hiện giải ngân cho vay, bên cho vay gửi Ngân hàng Nhà nước một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
-
Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước gửi bên cho vay văn bản xác nhận đăng ký khỏan cho vay ra nước ngòai bao gồm các nội dung chính sau: Bên cho vay; bên đi vay; các điều kiện cơ bản của khỏan cho vay ra nước ngòai như số tiền cho vay, mục đích cho vay ra nước ngòai, lãi suất cho vay, lãi phạt, phí, hình thức bảo đảm, kế họach giải ngân, kế họach thu hồi nợ (gốc, lãi); tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khỏan và các nội dung khác liên quan đến khỏan cho vay ra nước ngòai (nếu có). Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
-
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bên cho vay bổ sung, hòan thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau sáu mươi (60) ngày kể từ khi thông báo, nếu bên cho vay không hòan thành việc hòan thiện hồ sơ, công chức Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký khỏan cho vay ra nước ngòai.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 9 “2. Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm:
a) Đơn đăng ký thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai (theo Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này);
b) Các thỏa thuận thay đổi đã ký trong trường hợp các nội dung thay đổi cần được thỏa thuận giữa các bên;
c) Văn bản nêu ý kiến chấp thuận của bên bảo lãnh đối với các nội dung thay đổi trong trường hợp khỏan cho vay ra nước ngòai được bảo lãnh bởi một bên thứ ba (nếu có);
d) Văn bản nêu ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ về nội dung thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai của tổ chức kinh tế (áp dụng đối với trường hợp thay đổi tăng số tiền cho vay hoặc kéo dài thời hạn khỏan cho vay ra nước ngòai hoặc thay đổi bên cho vay);
đ) Văn bản xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan (thời điểm thực hiện việc xác nhận là trong vòng mười (10) ngày làm việc trước thời điểm gửi hồ sơ) về tình hình giải ngân, thu hồi nợ đến thời điểm ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan có văn bản xác nhận (áp dụng đối với trường hợp đăng ký thay đổi kế họach giải ngân, thu hồi nợ).”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 “ Điều 10. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai 1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai và trước khi thực hiện nội dung thay đổi, Bên cho vay gửi một (01) bộ hồ sơ đăng ký thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai đến Ngân hàng Nhà nước.
-
Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước gửi bên cho vay văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
-
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bên cho vay bổ sung, hòan thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau sáu mươi (60) ngày kể từ khi thông báo, nếu Bên cho vay không hòan thành việc hòan thiện hồ sơ, công chức Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước thực hiện đóng hồ sơ đăng ký khỏan cho vay ra nước ngòai.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 “ Điều 11. Hồ sơ đăng ký khỏan thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh tế 1. Đơn đăng ký khỏan thu hồi nợ bảo lãnh (theo Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này).
-
Văn bản của bên nhận bảo lãnh yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
-
Cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký, thỏa thuận (hoặc thông báo) về việc thu hồi nợ bên bảo lãnh đã trả thay cho bên được bảo lãnh.
-
Chứng từ chứng minh việc bên bảo lãnh đã chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (có xác nhận của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khỏan).”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 “ Điều 12. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký khỏan thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh tế 1. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bảo lãnh cho người không cư trú, trong thời hạn sáu mươi (60) ngày kể từ ngày chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, bên bảo lãnh nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Thông tư này trừ trường hợp Bên bảo lãnh hòan thành việc thu hồi tòan bộ nghĩa vụ nợ bảo lãnh trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
-
Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của bên bảo lãnh, Ngân hàng Nhà nước gửi bên bảo lãnh văn bản xác nhận đăng ký khỏan thu hồi nợ bảo lãnh bao gồm các nội dung chính sau: bên bảo lãnh; bên được bảo lãnh; bên nhận bảo lãnh; các điều kiện cơ bản của khỏan thu hồi nợ bảo lãnh: hạn mức bảo lãnh, số tiền đã bảo lãnh, mục đích bảo lãnh, lãi suất thu hồi nợ, lãi phạt, phí, kế họach thu hồi nợ; tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tài khỏan và các nội dung khác liên quan đến khỏan thu hồi nợ bảo lãnh (nếu có). Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký khỏan thu hồi nợ bảo lãnh, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
-
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bên bảo lãnh bổ sung, hòan thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau sáu mươi (60) ngày kể từ khi thông báo, nếu bên bảo lãnh không hòan thành việc hòan thiện hồ sơ, công chức Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước thực hiện đóng hồ sơ đăng ký khỏan thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh tế.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 “ Điều 13. Hồ sơ đăng ký thay đổi khỏan thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh tế Trường hợp có bất kỳ thay đổi nội dung nào liên quan đến khỏan thu hồi nợ bảo lãnh được Ngân hàng Nhà nước xác nhận, bên bảo lãnh có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi khỏan thu hồi nợ bảo lãnh theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. Hồ sơ đăng ký thay đổi khỏan thu hồi nợ bảo lãnh bao gồm:
-
Đơn đăng ký thay đổi khỏan thu hồi nợ bảo lãnh (theo Phụ lục số 4 kèm theo Thông tư này).
-
Các thỏa thuận thay đổi cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký trong trường hợp các nội dung thay đổi cần được thỏa thuận giữa các bên.
-
Văn bản nêu ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ về nội dung thay đổi liên quan đến việc bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức kinh tế (trường hợp thay đổi tăng số tiền bảo lãnh của tổ chức kinh tế hoặc kéo dài thời hạn bảo lãnh của khỏan bảo lãnh hoặc thay đổi bên bảo lãnh).
-
Văn bản xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan về tình hình thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, thu hồi nợ đến thời điểm ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan có văn bản xác nhận đối với trường hợp đăng ký thay đổi kế họach thu hồi nợ (thời điểm thực hiện việc xác nhận là trong vòng 10 ngày làm việc trước thời điểm gửi hồ sơ).”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 “ Điều 14. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khỏan thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh tế 1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi khỏan thu hồi nợ bảo lãnh, bên bảo lãnh nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
-
Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên bảo lãnh, Ngân hàng Nhà nước gửi bên bảo lãnh văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khỏan thu hồi nợ bảo lãnh. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khỏan thu hồi nợ bảo lãnh, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
-
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bên bảo lãnh bổ sung, hòan thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau sáu mươi (60) ngày kể từ khi thông báo, nếu bên bảo lãnh không hòan thành việc hòan thiện hồ sơ, công chức Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ đăng ký thay đổi khỏan thu hồi nợ bảo lãnh của tổ chức kinh tế.”.
Điều 14. Thay thế cụm từ, Phụ lục 1. Thay thế cụm từ “Vụ Quản lý Ngọai hối” bằng cụm từ “Cục Quản lý ngọai hối” tại khỏan 1 Điều 18, khỏan 1, khỏan 2 Điều 19, Điều 23.
-
Thay thế cụm từ “Vụ trưởng” bằng cụm từ “Cục trưởng” tại Điều 23.
-
Thay thế Phụ lục số 1, Phụ lục số 2, Phụ lục số 3, Phụ lục số 4, Phụ lục số 5, Phụ lục số 6, Phụ lục số 7 ban hành kèm theo Thông tư số 37/2013/TT-NHNN bằng Phụ lục số 1, Phụ lục số 2, Phụ lục số 3, Phụ lục số 4, Phụ lục số 5, Phụ lục số 6, Phụ lục số 7 thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 15. Bãi bỏ cụm từ Bãi bỏ cụm từ “tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai” tại khỏan 4 Điều 2, khỏan 1 Điều 3, khỏan 2 Điều 22.
Chương I II SỬA ĐỔI , BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 10/2016/TT-NHNN HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 135/2015/NĐ-CP NGÀY 31/12/2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGÒAI
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khỏan 2 Điều 6 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 2 Điều 6 như sau:
“b) Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước gửi lấy ý kiến tham gia của Bộ Tài chính, các bộ quản lý ngành liên quan;”.
- Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 2 Điều 6 như sau:
“c) Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước tổng hợp ý kiến của các cơ quan quy định tại điểm b khỏan này và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;”.
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 13 “2. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai:
a) Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp có nhu cầu thực hiện họat động tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngòai nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khỏan 1 Điều này đến Ngân hàng Nhà nước. Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp bổ sung, hòan thiện hồ sơ;
b) Trong thời hạn 25 (hai mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai cho ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khỏan 1 Điều 14 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 1 Điều 14 như sau:
“b) Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp bổ sung, hòan thiện hồ sơ;”.
- Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 1 Điều 14 như sau:
“c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại điểm a khỏan này, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp.”.
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 15 “2. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai:
a) Ngân hàng thương mại có nhu cầu thực hiện họat động nhận ủy thác nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khỏan 1 Điều này đến Ngân hàng Nhà nước. Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại bổ sung, hòan thiện hồ sơ;
b) Trong thời hạn 25 (hai mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai cho ngân hàng thương mại. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khỏan 1 Điều 16 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 1 Điều 16 như sau:
“b) Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại bổ sung, hòan thiện hồ sơ;”.
- Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 1 Điều 16 như sau:
“c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại điểm a khỏan này, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai của ngân hàng thương mại.”.
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 “ Điều 23. Hồ sơ, trình tự đăng ký, xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời 1. Trong thời gian Thủ tướng Chính phủ chưa phê duyệt tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngòai trong năm, khi có nhu cầu tiếp tục thực hiện họat động đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, tổ chức tự doanh gửi đơn đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời (theo Phụ lục số 08 ban hành kèm Thông tư này) qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước để đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời. Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Trong thời hạn 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời, căn cứ tình hình thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngòai năm trước liền kề, tỷ lệ đầu tư an tòan của tổ chức tự doanh, trường hợp đủ điều kiện giải quyết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận (theo mẫu tại Phụ lục số 18 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp chưa đủ điều kiện giải quyết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tự doanh bổ sung, hòan thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối xác nhận hạn mức tự doanh tạm thời, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.”.
Điều 22. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 “ Điều 25. Hồ sơ, trình tự đăng ký, xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm thời 1. Trong thời gian Thủ tướng Chính phủ chưa phê duyệt tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngòai trong năm, khi có nhu cầu thực hiện họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, tổ chức nhận ủy thác gửi đơn đăng ký hạn mức nhận ủy thác đầu tư tạm thời (theo Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư này) qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước để đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm thời. Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Trong thời hạn 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đăng ký hạn mức nhận ủy thác đầu tư tạm thời, căn cứ tình hình thực hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai năm trước liền kề của tổ chức nhận ủy thác, trường hợp đủ điều kiện giải quyết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận (theo mẫu tại Phụ lục số 20 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp chưa đủ điều kiện giải quyết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức nhận ủy thác bổ sung, hòan thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối xác nhận hạn mức nhận ủy thác tạm thời, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.”.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 1. Thay thế cụm từ “Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước” tại khỏan 1 Điều 29.
- Thay thế cụm từ “Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khỏan 4 Điều 29.
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 “Điều 30. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước 1. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng: Chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý ngọai hối và các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc thẩm định, trình Thống đốc xem xét:
a) Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngòai cho tổ chức tự doanh là ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp;
b) Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai cho tổ chức nhận ủy thác là ngân hàng thương mại.
- Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước:
a) Thanh tra, kiểm tra họat động đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo quy định của pháp luật và kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này theo thẩm quyền.
b) Xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng và Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Cục Quản lý ngọai hối về các vấn đề liên quan đến việc:
a) Nghiên cứu, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định các trường hợp đầu tư gián tiếp ra nước ngòai quy định tại Điều 9 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP;
b) Xây dựng tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngòai hàng năm.”.
Điều 25. Thay thế, bổ sung các Phụ lục 1. Thay thế Phụ lục số 01, Phụ lục số 03, Phụ lục số 04, Phụ lục số 05, Phụ lục số 06, Phụ lục số 07, Phụ lục số 08, Phụ lục số 09, Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư 10/2016/TT-NHNN bằng Phụ lục số 01, Phụ lục số 03, Phụ lục số 04, Phụ lục số 05, Phụ lục số 06, Phụ lục số 07, Phụ lục số 08, Phụ lục số 09, Phụ lục số 10 thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bổ sung các Phụ lục số 17, Phụ lục số 18, Phụ lục số 19, Phụ lục số 2 0 thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương IV SỬA ĐỔI , BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 12/2016/TT-NHNN HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ NGỌAI HỐI ĐỐI VỚI HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGÒAI
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 8 “3. Trường hợp thay đổi liên quan đến nhà đầu tư thực hiện dự án dẫn đến thay đổi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai:
a) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực mới có trách nhiệm làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai;
b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận đăng ký giao dịch ngọai hối hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối lần gần nhất (đối với trường hợp nhà đầu tư đã được cấp văn bản xác nhận đăng ký thay đổi) phối hợp cung cấp thông tin, chuyển hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực mới trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu.”.
Điều 27. Bổ sung Điều 8a vào sau Điều 8 “ Điều 8a. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai 1. Hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo thẩm quyền quy định tại Điều 8 Thông tư này; hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực; hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
-
Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Trường hợp thủ tục hành chính chưa được cung cấp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố, có lỗi không thể tiếp nhận hoặc trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
-
Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là văn bản điện tử, bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF) trừ Đơn đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai được khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên lọai giấy tờ theo quy định.
-
Các tài liệu trong hồ sơ giấy thực hiện như sau:
a) Đơn đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai phải là bản gốc hoặc bản chính;
b) Tài liệu chứng minh quyền họat động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư là bản gốc, bản chính, bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của nhà đầu tư về việc sao từ bản chính, trừ văn bản, giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp theo quy định tại điểm c khỏan này;
c) Văn bản, giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp và các tài liệu khác trong thành phần hồ sơ là bản gốc, bản chính, bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực.
-
Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp thành phần hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngòai thì phải dịch ra tiếng Việt và phải được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của pháp luật Việt Nam trừ trường hợp tài liệu chứng minh quyền họat động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư do nhà đầu tư tự dịch, xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch.
-
Nhà đầu tư có trách nhiệm bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, tòan vẹn dữ liệu của tài liệu hồ sơ theo quy định tại Thông tư này.
-
Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tuyến hoặc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
-
Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Thông tư này qua phương thức trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.”.
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 “ Điều 9. Hồ sơ đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai Hồ sơ đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai bao gồm:
-
Đơn đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai (theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này).
-
Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngòai hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
-
Văn bản chấp thuận hoặc cấp phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp hoặc tài liệu chứng minh quyền họat động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
-
Văn bản xác nhận của tổ chức tín dụng được phép về việc mở tài khỏan vốn đầu tư của nhà đầu tư trong đó nêu rõ số tài khỏan, lọai ngọai tệ.
-
Văn bản xác nhận của tổ chức tín dụng được phép về số tiền nhà đầu tư đã chuyển ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai để đáp ứng các chi phí cho họat động hình thành dự án đầu tư ở nước ngòai theo quy định của pháp luật đối với trường hợp đã chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai.”.
Điều 29. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 “ Điều 10. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai 1. Nhà đầu tư phải đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:
a) Sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai của nhà đầu tư còn hiệu lực theo quy định của pháp luật;
b) Sau khi họat động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép hoặc sau khi nhà đầu tư đã được cấp tài liệu chứng minh quyền họat động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư phù hợp quy định pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư;
c) Sau khi mở tài khỏan vốn đầu tư tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định tại Điều 5 Thông tư này và trước khi thực hiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai.
-
Nhà đầu tư gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại Điều 9 Thông tư này đến Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
-
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực gửi cho nhà đầu tư văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản nêu rõ lý do.
-
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu nhà đầu tư bổ sung, hòan thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.”.
Điều 30. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 “ Điều 12. Hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai Hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai bao gồm:
-
Đơn đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai (theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
-
Văn bản xác nhận của tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư đang mở tài khỏan vốn đầu tư về số dư trên tài khỏan này; số tiền đã chuyển ra nước ngòai và số tiền đã chuyển về Việt Nam đến thời điểm phát sinh thay đổi.
-
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai đã được điều chỉnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (áp dụng đối với các trường hợp thay đổi quy định tại điểm a, điểm c khỏan 1 Điều 11 Thông tư này).”.
Điều 31. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 “ Điều 13. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai 1. Nhà đầu tư phải đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:
a) Chậm nhất trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhà đầu tư được cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai đối với trường hợp quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 11 Thông tư này;
b) Sau khi mở tài khỏan vốn đầu tư bằng lọai ngọai tệ khác tại tổ chức tín dụng được phép hoặc sau khi mở tài khỏan tại tổ chức tín dụng được phép khác và trước khi thực hiện các giao dịch thu, chi trên tài khỏan mới đối với trường hợp quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 11 Thông tư này;
c) Sau khi nhà đầu tư được cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai và trước khi thực hiện nội dung thay đổi trong trường hợp tăng vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 11 Thông tư này;
d) Sau khi nhà đầu tư được cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai và chậm nhất trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày chuyển vốn đầu tư về nước trong trường hợp giảm vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 11 Thông tư này;
đ) Trước khi thực hiện nội dung thay đổi đối với trường hợp quy định tại điểm d khỏan 1 Điều 11 Thông tư này.
-
Nhà đầu tư gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại Điều 12 Thông tư này đến Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngọai hối hoặc nơi xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối lần gần nhất đối với trường hợp đã đăng ký thay đổi.
-
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực gửi cho nhà đầu tư văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản nêu rõ lý do.
-
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu nhà đầu tư bổ sung, hòan thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 60 ngày kể từ khi thông báo, nếu nhà đầu tư không hòan thành việc hòan thiện hồ sơ, công chức Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực thực hiện đóng hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai.”.
Điều 32. Thay thế các Phụ lục Thay thế Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-NHNN bằng Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 thuộc Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 33. Thay thế một số cụm từ 1. Thay thế cụm từ “Vụ Quản lý Ngọai hối” bằng cụm từ “Cục Quản lý ngọai hối” tại khỏan 4 Điều 22, Điều 23, Điều 29.
-
Thay thế cụm từ “Vụ trưởng” bằng cụm từ “Cục trưởng” tại Điều 29.
-
Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại khỏan 2 Điều 8, khỏan 3 Điều 18, Điều 22, Điều 25, Điều 26, Điều 27, Điều 29, Phụ lục số 03, Phụ lục số 04 và Phụ lục số 05.
Chương V SỬA ĐỔI , BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 10/2022/TT-NHNN HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ NGỌAI HỐI ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ CỦA DOANH NGHIỆP KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Điều 34. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 4 1. Sửa đổi điểm a khỏan 1 Điều 4 như sau:
“a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia;”.
- Sửa đổi khỏan 4, khỏan 5 Điều 4 như sau:
“4. Các tài liệu trong hồ sơ giấy thực hiện như sau:
a) Đơn đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan phát hành trái phiếu quốc tế phải là bản gốc hoặc bản chính;
b) Thỏa thuận, văn bản do tổ chức phát hành ký kết hoặc ban hành là bản gốc, bản chính, bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức phát hành về việc sao từ bản chính;
c) Các tài liệu khác trong thành phần hồ sơ là bản gốc, bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực.
-
Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan phát hành trái phiếu quốc tế phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp thành phần hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngòai thì phải được dịch ra tiếng Việt và phải được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của pháp luật Việt Nam trừ trường hợp thỏa thuận, văn bản do tổ chức phát hành ký kết hoặc ban hành, tổ chức phát hành tự dịch và xác nhận, chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch.”.
-
Bổ sung khỏan 7 Điều 4 như sau:
“7. Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là ba (03) ngày làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tuyến hoặc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.”.
Điều 35. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 7 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 1 Điều 7 như sau:
“b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận hạn mức phát hành. Trường hợp từ chối xác nhận hạn mức phát hành, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.”.
- Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 3 Điều 7 như sau:
“a) Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ sơ bộ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp cần làm rõ, bổ sung hoặc chỉnh sửa nội dung liên quan, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức phát hành hòan thiện hồ sơ đăng ký khỏan phát hành;”.
Điều 36. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 và khỏan 3 Điều 11 “2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức phát hành, trường hợp cần thêm thông tin để có đủ cơ sở xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khỏan phát hành, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức phát hành bổ sung tài liệu, thông tin cần thiết.
- Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khỏan phát hành trái phiếu quốc tế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của tổ chức phát hành. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.”.
Điều 37. Thay thế các Phụ lục, cụm từ 1. Thay thế Phụ lục 01, Phụ lục 02, Phụ lục 03, Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2022/TT-NHNN bằng Phụ lục 01, Phụ lục 02, Phụ lục 03, Phụ lục 04 thuộc Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Thay thế cụm từ “Vụ Quản lý ngọai hối” bằng cụm từ “Cục Quản lý ngọai hối” tại phần căn cứ ban hành, khỏan 1 Điều 7, khỏan 2 Điều 8, khỏan 2 Điều 9, Điều 14.
-
Thay thế cụm từ “Vụ trưởng” bằng cụm từ “Cục trưởng” tại phần căn cứ ban hành và Điều 14.
-
Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại Điều 8.
-
Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại Điều 8.
Chương VI ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 38. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2026.
- Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các điều khỏan sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Điểm b và điểm d khỏan 1 Điều 1, khỏan 1 Điều 2, khỏan 6 Điều 3, khỏan 2 và khỏan 3 Điều 5, khỏan 2 Điều 11, Điều 16, khỏan 3 Điều 19 Thông tư số 37/2013/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với việc cho vay ra nước ngòai và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú;
b) Điều 14 và Điều 17 Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản;
c) Điểm b khỏan 1 Điều 6 và điểm b, d khỏan 1 Điều 13 Thông tư số 10/2016/TT-NHNN hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;
d) Khỏan 1 Điều 4 Thông tư số 15/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật về hồ sơ, thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngọai hối;
đ) Khỏan 2, khỏan 8 Điều 6 Thông tư số 10/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với việc phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;
e) Điều 3 Thông tư số 24/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngọai hối;
g) Khỏan 8, khỏan 10 Điều 1, điểm c khỏan 2 Điều 2 Thông tư 23/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngòai.
Điều 39. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính không cần nộp bổ sung các thành phần hồ sơ đã được bãi bỏ, cắt giảm theo quy định tại Thông tư này trong trường hợp đã được yêu cầu nộp bổ sung trước ngày Thông tư này có hiệu lực.
- Trường hợp đối tượng thực hiện thủ tục hành chính đã nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tiếp tục xem xét xử lý thủ tục hành chính theo quy định tại các thông tư có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
Điều 40. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận: - Như Điều 40; - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử NHNN; - Lưu: VP, PC, Cục QLNH (03). THỐNG ĐỐC (Đã ký) Phạm Thanh Hà
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành