Nghị định 126/2015/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất

Nghị địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
126/2015/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
09/12/2015
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản liên quan2 văn bản
Nghị định 30/2017/NĐ-CP
Quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư liên tịch 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH
Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội và Nghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân
Hết hiệu lực toàn bộ
Được hướng dẫn thi hành bởi1 văn bản
Thông tư 26/2017/TT-BLĐTBXH
Quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc
Còn hiệu lực
Bị thay thế bởi1 văn bản
Nghị định 73/2018/NĐ-CP
Quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất
Hết hiệu lực toàn bộ

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

NGHỊ ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất ________________________________ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Phòng, ch ố ng ma t ú y ngày 09 tháng 12 năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, ch ố ng ma t ú y ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 th á ng 11 năm 2007; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an, Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, b ổ sung Danh mục các chất ma t ú y và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất như sau: 1. Bổ sung các chất vào Danh mục II “Các chất ma túy được dùng hạn chế trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền” như sau: TT Tên chất Tên khoa học Mã thông tin CAS 122 25B-NBOMe 2- (4-bromo-2,5-dimethoxyphenyl) - N [(2-methoxyphenyl) methyl] ethanamine 1026511-90-9 123 25C-NBOMe 2- (4-chloro-2,5-dimethoxyphenyl) - N - [(2-methoxyphenyl) methyl] ethanamine 1227608-02-7 124 25I-NBOMe 2- (4-iodo-2,5-dimethoxyphenyl) - N - [(2-methoxyphenyl) methyl] ethanamine 919797-19-6 125 2C-H 2,5-dimethoxy-phenethylamine 3600-86-0 126 5-Meo-DiPT 3- [2- (diisopropylamino) ethyl] -5- methoxyindole 4021-34-5 127 5-MeO-MiPT N -[2- (5-methoxy-1 H -indol-3-yl) ethyl] - N -methylpropan-2-amin 96096-55-8 128 AH-7921 3, 4- dichloro- N - [[1- (dimethylamino) cyclohexyl] methyl] - benzamit 55154-30-8 129 AM-2201 1 - [(5-fluoropentyl) -1 H -indole-3-yl] - (naphthalen-1-yl) methanone 335161-24-5 130 JWH-018 1-pentyl-3-(1-naphthoyl) indole 209414-07-3 131 JWH-073 1-butyl-3-(1-naphthoyl) indole 208987-48-8 132 JWH-250 1-pentyl-3 - (2-methoxyphenylacetyl) indole 864445-43-2 133 MDPV (RS)-1-(benzo[d] [1,3] dioxol-5-yl)-2-(pyrrolidin-1 -yl)petan-1-one 687603-66-3 134 Mephedrone 4- methyl methcathinone 1189805-46-6 135 Methylone 3,4 - methylenedioxy - N - methylcathinone 186028-79-5 136 XLR-11 [1- (5 Fluoro-pentyl) -1 H -indole-3-yl] (2,2,3,3-tetramethylcyclopropyl) methanone 1364933-54-9 2. Bổ sung các chất vào Danh mục IV “Các tiền chất” như sau: TT Tên chất Tên khoa h ọ c Mã thông tin CAS Cơ quan cấp phép 42 Alpha -phenyl acetoacetonitrile (APAAN) 3-oxo-2-phenylbutanenitrile 4468-48-8 Bộ Công Thương 43 G a mma -butyro lactone (GBL) Dihidrofuran-2(3 H )-one 96-48-0 Bộ Công Thương 3. Sửa đổi mục ghi chú dưới các danh mục chất ma túy và tiền chất như sau: a) Sửa mục ghi chú dưới Danh mục I, Danh mục II, Danh mục III thành “Danh mục này bao gồm cả các muối, dẫn xuất có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên”. b) Sửa mục ghi chú dưới Danh mục IV thành “Danh mục này bao gồm cả các muối có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên trừ muối của Hydrochloric acid và muối của Sulfuric acid; các muối này do Bộ chuyên ngành quy định”. 4. Sửa tên Danh mục III thành “Các chất ma túy được dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền”. Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Điều 3. Hiệu l ực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016. Đi ề u 4. Quy định chuyển tiếp Các tổ chức, cá nhân kinh doanh hai tiền chất APAAN và GBL thực hiện các quy định về quản lý tiền chất theo Nghị định này và các văn bản có liên quan kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016./.

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

350/2026/NĐ-CPNghị định