Nghị định 72/2014/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam

Nghị địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
72/2014/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
22/07/2014
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản liên quan1 văn bản
Thông tư 34/2016/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương đối với Đài Truyền hình Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộ
Bị bãi bỏ bởi1 văn bản
Nghị định 02/2018/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam
Hết hiệu lực một phần

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

CHÍNH PHỦSố: 72/2014/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2014
NGHỊ ĐỊNHSửa đổi, bổ sung Điều 3 của Nghị định số 18/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài truyền hình Việt Nam ___________________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam, Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Nghị định số 18/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Nghị định số 18/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam như sau: "

Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Ban Thư ký biên tập.

2. Ban Tổ chức cán bộ.

3. Ban Kế họach - Tài chính.

4. Ban Hợp tác quốc tế.

5. Ban Kiểm tra.

6. Văn phòng.

7. Ban Thời sự.

8. Ban Khoa giáo.

9. Ban Truyền hình tiếng dân tộc.

10. Ban Truyền hình đối ngọai.

11. Ban Văn nghệ.

12. Ban Sản xuất các chương trình Giải trí.

13. Ban Sản xuất các chương trình Thể thao.

14. Ban Biên tập truyền hình cáp.

15. Ban Thanh thiếu niên.

16. Trung tâm Phim tài liệu và Phóng sự.

17. Trung tâm Sản xuất phim truyền hình.

18. Trung tâm Tư liệu.

19. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh.

20. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Huế.

21. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng.

22. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại tỉnh Phú Yên.

23. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Cần Thơ.

24. Trung tâm Kỹ thuật sản xuất chương trình.

25. Trung tâm Kỹ thuật truyền dẫn phát sóng.

26. Trung tâm Mỹ thuật.

27. Các cơ quan thường trú Đài Truyền hình Việt Nam tại nước ngòai do Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam quyết định thành lập sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

28. Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật truyền hình.

29. Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ truyền hình.

30. Trung tâm Quảng cáo và Dịch vụ truyền hình.

31. Trung tâm Tin học và Đo lường.

32. Tạp chí truyền hình. Các đơn vị quy định từ Khỏan 1 đến Khỏan 6 Điều này là các tổ chức giúp việc Tổng Giám đốc; các đơn vị quy định từ Khỏan 7 đến Khỏan 27 là các tổ chức sản xuất và phát sóng chương trình; các đơn vị quy định từ Khỏan 28 đến Khỏan 32 là các tổ chức sự nghiệp khác. Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam được phép thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị khác thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Các Ban và các đơn vị tương đương trực thuộc Đài Truyền hình Việt Nam có Trưởng ban (và tương đương); giúp việc Trưởng ban có không quá 03 Phó Trưởng ban. Cơ cấu tổ chức của các Ban và các đơn vị tương đương có các phòng và các tổ công tác.”

Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 9 năm 2014.

2. Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Nguyễn Tấn Dũng

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

350/2026/NĐ-CPNghị định