a) Nay bãi bỏ các bảng 1,2,3,7,8,9 và 10 trong phụ lục kèm theo Thông tư 04-TS/TT ngày 30/8/1990.
b) Các bảng nói ở điểm a mục I được thay thế:
1. Thay thế bảng 1 (cũ) được nêu tại Thông tư 04-TS/TT ngày 30/8/1990 bằng bảng 1 A (mới) đã được sửa đổi, bổ sung (phụ lục 1) và bảng 1 B (mới ) đã được sửa đổi bổ xung (phụ lục 2).
2. Thay thế bảng 2 (cũ) được nêu tại Thông tư 04-TS/TT ngày 30/8/1990 bằng bảng 2A (mới) được sửa đổi, bổ sung (phụ lục 3).
3. Thay bảng 3 (cũ ) được nêu tại Thông tư 04-TS/TT ngày 30/8/1990 bằng bảng 3A (mới) đã được sửa đổi, bổ sung ( phụ lục 4) và bảng 3 B (mới) đã được sửa đổi, bổ sung (phụ lục 5).
4. Thay thế bảng 7 (cũ) được nêu tại Thông tư 04-TS/TT ngày 30/8/1990 bằng bảng 7 A (mới) đã được sửa đổi , bổ sung (phụ lục 6).
5. Thay thế bằng 8 (cũ) được nêu tại Thông tư 04-TS/TT ngày 30/8/1990 bằng bảng 8A (mới) đã được sửa đổi, bổ sung (phụ lục 7).
6. Thay thế bảng 9 (cũ) được nêu tại Thông tư 04-TS/TT ngày 30/8/1990 bằng bảng 9A (mới) đã được sửa đổi, bổ sung (phụ lục 8).
7. Thay thế bảng 10 (cũ) được nêu tại Thông tư 04-TS/TT ngày 30/8/1990 bằng bảng 10A (mới) đã được sửa đổi, bổ sung (phụ lục 9). II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Giao Cục trưởng Cục Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản giúp Bộ trưởng chỉ đạo kiểm tra việc thi hành Thông tư này trong tòan quốc.
2. Giao Giám đốc các Sở Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý Thủy sản giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tiếp tục tuyên truyền phổ biến sâu rộng Pháp lệnh Bảo vệ và Phát triển Nguồn lợi Thủy sản, Nghị định 195-HĐBT, Thông tư số 04 - TS/TT và Thông tư này đến các tổ chức, cá nhân làm nghề cá, đảm bảo cho mọi tổ chức, cá nhân nắm được nội dung trên để nghiêm chỉnh chấp hành. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì chưa phù hợp, vướng mắc, các địa phương, đơn vị cần báo cáo kịp thời về Bộ Thủy sản đề nghiên cứu, hướng dẫn, bổ sung, sửa đổi.