Thông tư 24/2014/TT-BLĐTBXH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm

Thông tưChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
24/2014/TT-BLĐTBXH
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành
06/09/2014
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Bị thay thế bởi1 văn bản
Thông tư 17/2016/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020
Hết hiệu lực một phần

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘISố: 24/2014/TT-BLĐTBXH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 6 tháng 9 năm 2014
THÔNG TƯSửa đổi, bổ sung một số điều của T hông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 9 năm 2012 của B ộ L ao động - T hương binh và X ã hội hướng dẫn quy trình điều tra, rà sóat hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm ________________

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đọan 2011-2015.

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 9 năm 2012 hướng dẫn quy trình điều tra, rà sóat hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 9 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình điều tra, rà sóat hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm 1. Khỏan 1, Điều 2, Chương I được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Tiêu chí: thực hiện theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của 2. Mục a, Khỏan 2, Điều 4, Chương II được sửa đổi, bổ sung như sau:

"a) Những điểm cần lưu ý: - Chỉ tính thu nhập của hộ gia đình trong vòng 12 tháng qua;- Không tính khỏan trợ cấp an sinh xã hội từ ngân sách nhà nước vào thu nhập của hộ gia đình (như trợ cấp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo các quy định của pháp luật; trợ cấp tiền điện; trợ cấp khó khăn đột xuất...)."

3. Một số nội dung tại Phụ lục 7 (Phiếu C) được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Cột 7, Mục 7 về thông tin các thành viên của hộ được sửa đổi, bổ sung như sau: "Đối tượng thuộc chính sách người có công"

b) Cột 8, Mục 8 về thông tin các thành viên của hộ được sửa đổi, bổ sung như sau: "Đối tượng thuộc chính sách bảo trợ xã hội"

c) Nội dung mã quy định tại Cột 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Đối tượng bảo trợ xã hội theo các quy định của pháp luật".

4. Khỏan 5, Điều 4, Chương II được sửa đổi, bổ sung như sau:

"5. Phân lọai các đối tượng hộ nghèo như sau:

a) Hộ mới thóat nghèo, hộ tái nghèo, hộ nghèo mới.

b) Hộ nghèo thuộc đối tượng chính sách bảo trợ xã hội.c) Hộ nghèo có thành viên thuộc đối tượng chính sách người có công; hộ nghèo có thành viên thuộc đối tượng chính sách bảo trợ xã hội."

5. Mục c, Khỏan 1, Điều 5, Chương III được sửa đổi, bổ sung như sau:

"c) Công nhận đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kết quả điều tra, rà sóat hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn."

6. Điều 6, Chương III được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 6. Thời điểm điều tra và chế độ báo cáo 1. Thời điểm tổ chức điều tra: Tổ chức điều tra, rà sóat hộ nghèo, hộ cận nghèo được thực hiện từ ngày 01 tháng 09 hàng năm.

2. Đối với trường hợp hộ gia đình trên địa bàn phát sinh khó khăn đột xuất trong năm do các yếu tố như tai nạn, rủi ro, ốm đau bệnh tật... cần được xét duyệt, bổ sung vào danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo để có thể tiếp cận được với các chính sách hỗ trợ của Nhà nước, thực hiện theo quy trình sau:

a) Hộ gia đình có phát sinh khó khăn trong năm có giấy đề nghị trưởng thôn xác nhận và gửi Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, xử lý (theo Mẫu số 1).

b) Ủy ban nhân dân cấp xã giao Ban giảm nghèo xã tổ chức thẩm định đề nghị của các hộ gia đình theo đúng các trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH và Thông tư này (bao gồm nhận dạng nhanh đặc điểm hộ gia đình, điều tra thu nhập, tổ chức bình xét tại cộng đồng dân cư); tổng hợp danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định và phê duyệt danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh của xã, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thời gian thẩm định và xét duyệt bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo mới phát sinh không quá 30 ngày kể từ khi tiếp nhận đề nghị của hộ gia đình.

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh trong năm; hàng qúy báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Chế độ báo cáo a) Thời điểm báo cáo: - Báo cáo sơ bộ gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 15 tháng 12 hàng năm; - Chậm nhất đến ngày 15 tháng 01 hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo chính thức kết quả điều tra, rà sóat hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn (Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, ban hành Quyết định phê duyệt kết quả điều tra, rà sóat hộ nghèo, hộ cận nghèo trên phạm vi tòan quốc.

b) Nội dung báo cáo: - Công văn báo cáo/Quyết định phê duyệt. - Hệ thống các bảng biểu, phụ lục chi tiết: + Phụ lục Kết quả điều tra, rà sóat hộ nghèo (theo Mẫu số 2); + Phụ lục Kết quả điều tra, rà sóat hộ cận nghèo (theo Mẫu số 3); + Phụ lục Tổng hợp phân tích hộ nghèo theo các nhóm đối tượng (theo Mẫu số 4); + Phụ lục Tổng hợp phân tích các nguyên nhân nghèo trên địa bàn (theo Mẫu số 5).".

Điều 2. Khỏan 1, Điều 2; Mục a, Khỏan 2, Điều 4; Khỏan 5, Điều 4; Mục c, Khỏan 1, Điều 5; Điều 6; Cột 7, Mục 7; Cột 8, Mục 8 về thông tin các thành viên của hộ tại Phụ lục 7 (Phiếu C); Nội dung mã quy định tại cột 8 tại Phụ lục 7 (Phiếu C) và các Phụ lục số 8, 9, 10 của Thông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 9 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình điều tra, rà sóat hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Trọng Đàm

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.