Thông tư số 136/2025/TT-BTCSửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

Số hiệu
136/2025/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
29/12/2025

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

Số: 136/2025/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2025

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn họat động và quản lý qũy đầu tư chứng khóan

Căn cứ Luật Chứng khóan số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khóan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn họat động và quản lý qũy đầu tư chứng khóan.

Điều 1. Bổ sung khỏan 30, khỏan 31 vào sau khỏan 29 của Điều 2 “30. Qũy đầu tư công cụ thị trường tiền tệ là qũy mở đầu tư vào tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi, công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu doanh nghiệp niêm yết và trái phiếu chào bán ra công chúng với tỷ trọng đầu tư vào các tài sản này chiếm từ 80% giá trị tài sản ròng trở lên.

  1. Qũy đầu tư trái phiếu hạ tầng là qũy đóng đầu tư vào các lọai trái phiếu được phát hành để phát triển hạ tầng, công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, tiền gửi và chứng chỉ tiền gửi với tỷ trọng đầu tư vào các tài sản này chiếm từ 65% giá trị tài sản ròng trở lên.".

Điều 2. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khỏan 5 của Điều 5 “đ) Không được sử dụng vốn, tài sản của qũy thành viên để góp vốn vào thành viên góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, trái phiếu do thành viên góp vốn phát hành.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 của Điều 9 “2. Qũy thành viên phải tổ chức Đại hội nhà đầu tư thường niên. Đại hội nhà đầu tư, điều kiện, thể thức tiến hành họp Đại hội nhà đầu tư, thông qua quyết định Đại hội nhà đầu tư của qũy thành viên thực hiện theo quy định tại khỏan 1, 2, 3, 4, 5 Điều 17 và Điều 18 Thông tư này, trừ nghĩa vụ công bố thông tin.".

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 của Điều 13 “2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng chỉ qũy ra công chúng có hiệu lực, công ty quản lý qũy phải công bố bản thông báo chào bán theo quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khóan, đồng thời gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước bản thông báo chào bán chứng chỉ qũy ra công chúng theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.".

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 17 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 của Điều 17 “2. Đại hội nhà đầu tư thường niên của qũy đóng phải được tổ chức trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Theo đề nghị của Ban đại diện qũy, cuộc họp Đại hội nhà đầu tư thường niên có thể gia hạn nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính và phải thông báo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Trường hợp Điều lệ qũy có quy định, việc họp Đại hội nhà đầu tư thường niên được tổ chức dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản.”.

  1. Bổ sung khỏan 2a vào sau khỏan 2 của Điều 17 “2a. Việc tổ chức Đại hội nhà đầu tư thường niên của qũy mở do Điều lệ qũy quy định. Trường hợp Điều lệ qũy có quy định phải tổ chức Đại hội nhà đầu tư thường niên, Đại hội nhà đầu tư thường niên phải được tổ chức theo quy định tại khỏan 2 Điều này.".

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 của Điều 18 “1. Cuộc họp Đại hội nhà đầu tư được tiến hành khi có số nhà đầu tư tham dự đại diện cho trên 50% tổng số phiếu biểu quyết. Hình thức tham gia và biểu quyết là trực tiếp hoặc ủy quyền tham gia và biểu quyết hoặc thực hiện bỏ phiếu từ xa (gửi thư, fax, thư điện tử, tham dự hội nghị trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác) theo quy định tại Điều lệ qũy.”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khỏan 6 của Điều 20 “6. Các giá trị tài sản ròng theo quy định tại khỏan 4, 5 Điều này phải được công bố trên các trang thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khóan (đối với trường hợp chứng chỉ qũy niêm yết), công ty quản lý qũy. Việc công bố giá trị tài sản ròng cho nhà đầu tư được thực hiện muộn nhất vào ngày làm việc tiếp theo của ngày định giá. Nội dung thông tin về giá trị tài sản ròng thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 21 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 của Điều 21 “2. Đối với các giao dịch vào các tài sản được phép đầu tư theo phương thức thỏa thuận (trừ trường hợp giao dịch hợp đồng tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi và giao dịch thực hiện trên hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khóan nhưng không bao gồm giao dịch trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ), công ty quản lý qũy phải bảo đảm:

a) Được sự chấp thuận bằng văn bản của Ban đại diện qũy về khỏang giá dự kiến, thời điểm thực hiện, đối tác giao dịch hoặc tiêu chí xác định đối tác giao dịch, lọai tài sản giao dịch trước khi thực hiện giao dịch;

b) Trường hợp mức giá thực tế mua cao hơn hoặc giá bán thực tế thấp hơn giá tham chiếu của tổ chức cung cấp báo giá hoặc giá tham chiếu trung bình của các tổ chức cung cấp báo giá hoặc vượt quá khỏang giá đã được chấp thuận theo quy định tại điểm a khỏan này, công ty quản lý qũy phải giải thích để Ban đại diện qũy quyết định.”.

  1. Bổ sung khỏan 2a vào sau khỏan 2 của Điều 21 “2a. Công ty quản lý qũy phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Ban đại diện qũy về khỏang giá dự kiến, khỏang thời gian thực hiện, đối tác giao dịch hoặc tiêu chí xác định đối tác giao dịch, lọai tài sản giao dịch đối với các giao dịch hợp kể từ đồng tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi được thực hiện trong thời hạn 03 tháng ngày được Ban đại diện qũy chấp thuận và phải tuân thủ quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này.”.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khỏan 6 của Điều 22 “6. Thông tin, quảng cáo, giới thiệu qũy nếu có nội dung đề cập tới các cơ quan quản lý nhà nước phải thể hiện rõ các cơ quan này chỉ xác nhận tính hợp pháp trong quá trình thành lập và họat động của qũy, không hàm ý bảo đảm về nội dung thông tin, quảng cáo, cũng như mục tiêu, chiến lược đầu tư của qũy, không bảo đảm về tài sản của qũy, giá trị đơn vị qũy, khả năng sinh lời và mức rủi ro của qũy. Tài liệu quảng cáo, giới thiệu qũy không được sử dụng danh nghĩa, biểu tượng, hình ảnh, địa vị, uy tín, thư tín của các cơ quan quản lý nhà nước, cán bộ, công chức của các cơ quan quản lý nhà nước để quảng cáo, giới thiệu qũy, chào mời mua chứng chỉ qũy, không được sử dụng thư cảm ơn của nhà đầu tư để chào mời mua chứng chỉ qũy.”.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 24 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khỏan 2 của Điều 24 “d) Cổ phiếu niêm yết, cổ phiếu đăng ký giao dịch, trái phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan, chứng chỉ qũy đại chúng, cổ phiếu chào bán ra công chúng, trái phiếu phiếu chào bán ra công chúng;

đ) Trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ của các tổ chức phát hành họat động theo pháp luật Việt Nam, cổ phiếu của công ty cổ phần (không bao gồm các lọai cổ phiếu quy định tại điểm d khỏan 2 Điều này); phần vốn góp tại công ty trách nhiệm hữu hạn;".

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 4 của Điều 24 “c) Không đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của qũy vào các tài sản quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều này; không đầu tư quá 10% tổng giá trị tài sản của qũy vào tài sản quy định tại điểm g khỏan 2 Điều này;".

Điều 11. Bổ sung Điều 24a vào sau Điều 24 “Điều 24a. Danh mục đầu tư và họat động đầu tư của qũy đầu tư trái phiếu hạ tầng 1. Danh mục đầu tư và họat động đầu tư của qũy đầu tư trái phiếu hạ tầng phải tuân thủ quy định tại Điều này.

  1. Danh mục đầu tư của qũy phải phù hợp với mục tiêu đầu tư, chính sách đầu tư đã được quy định tại Điều lệ qũy và công bố tại Bản cáo bạch.

  2. Qũy được đầu tư vào các lọai trái phiếu doanh nghiệp được phát hành để phát triển hạ tầng sau đây:

a) Trái phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan, trái phiếu chào bán ra công chúng;

b) Trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ.

  1. Việc đầu tư vào các tài sản quy định tại khỏan 3 Điều này phải đáp ứng các quy định sau:

a) Có quy định tại Điều lệ qũy và Bản cáo bạch;

b) Có tài liệu chứng minh mục đích phát hành trái phiếu là phát triển hạ tầng hoặc cơ cấu lại nợ đã vay trước đó để phát triển hạ tầng của chính tổ chức phát hành. Tài liệu chứng minh dự án phát triển hạ tầng là dự án đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

  1. Ngòai các tài sản quy định tại khỏan 3 Điều này, qũy được phép đầu tư vào các lọai tài sản khác sau đây:

a) Tiền gửi của các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật ngân hàng;

b) Công cụ thị trường tiền tệ bao gồm giấy tờ có giá, công cụ chuyển nhượng theo quy định của pháp luật;

c) Công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;

d) Cổ phiếu niêm yết, cổ phiếu đăng ký giao dịch, trái phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan, chứng chỉ qũy đại chúng, cổ phiếu chào bán ra công chúng, trái phiếu chào bán ra công chúng;

đ) Trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ của các tổ chức phát hành họat động theo pháp luật Việt Nam; cổ phiếu của công ty cổ phần (không bao gồm các lọai cổ phiếu quy định tại điểm d khỏan 5 Điều này); phần vốn góp tại công ty trách nhiệm hữu hạn;

e) Quyền phát sinh gắn liền với chứng khóan mà qũy đang nắm giữ;

g) Bất động sản đáp ứng điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản.

  1. Công ty quản lý qũy chỉ được gửi tiền và đầu tư công cụ thị trường tiền tệ quy định tại điểm a, 1 a, b khỏan 5 Điều này của các tổ chức tín dụng đã được Ban đại diện qũy phê duyệt.

  2. Cơ cấu đầu tư của qũy khi đầu tư vào các tài sản quy định tại khỏan 3 và khỏan 5 Điều này phải đảm bảo các hạn mức đầu tư sau:

a) Đầu tư tối thiểu 65% giá trị tài sản ròng của qũy vào các tài sản quy định tại khỏan 3 Điều này và vào các tài sản quy định tại điểm a, b, c khỏan 5 Điều này;

b) Không đầu tư vào chứng khóan của một tổ chức phát hành quá 10% tổng giá trị chứng khóan đang lưu hành của tổ chức đó, trừ công cụ nợ của Chính phủ;

c) Không đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của qũy vào chứng khóan đang lựu hành và các tài sản (nếu có) quy định tại điểm a, b khỏan 5 Điều này của một tổ chức phát hành, trừ công cụ nợ của Chính phủ;

d) Không đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của qũy vào các tài sản quy định tại điểm b khỏan 3 và tại điểm đ khỏan 5 Điều này; không đầu tư quá 10% tổng giá trị tài sản của qũy vào tài sản quy định tại điểm g khỏan 5 Điều này;

đ) Không đầu tư quá 30% tổng giá trị tài sản của qũy vào các tài sản quy định tại khỏan 3 và tại các điểm a, b, d, đ khỏan 5 Điều này phát hành bởi các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan hệ sở hữu với nhau thuộc các trường hợp sau đây: công ty mẹ, công ty con; các công ty sở hữu trên 35% cổ phần, phần vốn góp của nhau; nhóm công ty con có cùng một công ty mẹ;

e) Không đầu tư vào chứng chỉ qũy của chính qũy đó;

g) Chỉ được đầu tư vào chứng chỉ qũy đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng do công ty quản lý qũy khác quản lý và bảo đảm các hạn mức sau: Không đầu tư vào quá 10% tổng số chứng chỉ qũy đang lưu hành của một qũy đại chúng, cổ phiếu đang lưu hành của một công ty đầu tư chứng khóan đại chúng; - Không đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của qũy vào chứng chỉ qũy của một qũy đại chúng, cổ phiếu đang lưu hành của một công ty đầu tư chứng khóan đại chúng; - Không đầu tư quá 30% tổng giá trị tài sản của qũy vào các chứng chỉ qũy đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khóan đại chúng.

  1. Cơ cấu đầu tư của qũy chỉ được vượt mức so với các hạn mức đầu tư quy định tại điểm b, c, d, đ và g khỏan 7 Điều này và chỉ do các nguyên nhân sau:

a) Biến động giá trên thị trường của tài sản trong danh mục đầu tư của qũy;

b) Thực hiện các khỏan thanh tóan của qũy theo quy định của pháp luật;

c) Họat động chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các tổ chức phát hành;

d) Qũy mới được cấn nhén thành lân hoặc do tăng vốn hơn nhất qũy sáp nhập qũy mà thời gian họat động chưa quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy điều chỉnh;

đ) Qũy đang trong thời gian giải thể.

  1. Công ty quản lý qũy có nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin và điều chỉnh lại cơ cấu đầu tư của qũy theo quy định tại khỏan 6, 7, 8 Điều 24 Thông tư này.

  2. Qũy đầu tư trái phiếu hạ tầng đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo quy định tại khỏan 9 Điều 24 Thông tư này.”.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung khỏan 6 của Điều 30 “6. Trước thời điểm phân bổ kết quả giao dịch chứng chỉ qũy, nếu đại lý phân phối phát hiện lỗi giao dịch do nhầm lẫn, sai sót trong quá trình tổng hợp thông tin, nhận lệnh, chuyển, nhập lệnh vào hệ thống, đại lý phân phối phải thông báo cho công ty quản lý qũy, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan và yêu cầu sửa lỗi giao dịch. Quá thời hạn nêu trên, đại lý phân phối chịu trách nhiệm trước nhà đầu tư về các lỗi giao dịch.".

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 31 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 của Điều 31 “a) Lệnh mua của nhà đầu tư phải gửi kèm xác nhận việc nhà đầu tư đã hòan tất việc thanh tóan vào tài khỏan của qũy hoặc ngân hàng giám sát xác nhận với công ty quản lý qũy, đại lý phân phối hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan đã nhận đầy đủ tiền mua chứng chỉ qũy của nhà đầu tư, đại lý ký danh. Việc xác nhận hòan tất việc thanh tóan được thực hiện bằng văn bản, thư điện tử hoặc truy xuất thông qua hệ thống thông tin điện tử của ngân hàng giám sát đã được công ty quản lý qũy chấp thuận;".

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 của Điều 31 “4. Trường hợp lệnh mua chứng chỉ qũy và việc thanh tóan cho lệnh mua được thực hiện bởi cá nhân, tổ chức khác không phải là nhà đầu tư, phiếu lệnh và xác nhận việc thanh tóan phải nêu rõ tên, số tài khỏan giao dịch chứng chỉ qũy, số tiểu khỏan giao dịch hoặc số định danh cá nhân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giá trị thanh tóan của nhà đầu tư.”.

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung điểm d khỏan 1 của Điều 32 “d) Tiền bán chứng chỉ qũy được qũy chuyển khỏan vào tài khỏan ngân hàng của nhà đầu tư, đại lý ký danh đã đăng ký hoặc tài khỏan ngân hàng do nhà đầu tư chủ định hoặc tài khỏan giao dịch chứng khóan của nhà đầu tư do nhà đầu tư chỉ định.".

Điều 15. Sửa đổi tên của Điều 33; sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 33 1. Sửa đổi tên của Điều 33 “Điều 33. Mua lại một phần, tạm dừng giao dịch chứng chỉ qũy mở, mức phòng vệ thanh khỏan".

  1. Bổ sung khỏan là vào trước khỏan 1 của Điều 33 "la. Trường hợp Điều lệ qũy, Bản cáo bạch có quy định, công ty quản lý qũy được áp dụng các phương pháp để quản lý thanh khỏan của qũy mở bao gồm: đáp ứng một phần lệnh của nhà đầu tư, tạm dừng giao dịch chứng chỉ qũy, áp dụng mức phòng vệ thanh khỏan.".

  2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 của Điều 33 “a) Tổng giá trị các lệnh bán (kể cả lệnh bán từ họat động chuyển đổi) trừ tổng giá trị các lệnh mua (kể cả lệnh mua từ họat động chuyển đổi) tại ngày giao dịch chứng chỉ qũy lớn hơn hoặc bằng 5% giá trị tài sản ròng của qũy;".

  3. Bổ sung điểm ở vào sau điểm c khỏan 4 của Điều 33 “d) Công ty quản lý qũy cơ cấu lại danh mục đầu tư của qũy chỉ số nhầm giảm mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu trong trường hợp mức sai lệch so với chỉ số tham chiều đã vượt quá mức sai lệch tối đa được quy định tại Điều lệ qũy.".

  4. Sửa đổi, bổ sung khỏan 6 của Điều 33 "6. Thời hạn tạm dừng giao dịch chứng chỉ qũy thực hiện theo quy định tại Điều lệ qũy nhưng không quá 90 ngày kể từ ngày tạm dừng giao dịch chứng chỉ qũy đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khỏan 4 Điều này, không quá 30 ngày kể từ ngày tạm dừng giao dịch chứng chỉ qũy đối với trường hợp quy định tại điểm d khỏan 4 Điều này.".

  5. Bổ sung khỏan 9 vào sau khỏan 8 của Điều 33 "9. Mức phòng vệ thanh khỏan là mức áp dụng đối với nhà đầu tư khi thực hiện bản chứng chỉ qũy mở trong điều kiện tính thanh khỏan của qũy mở sụt giảm do nguyên nhân bất khả kháng. Việc áp dụng mức phòng vệ thanh khỏan đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Công ty quản lý qũy phải xây dựng chính sách về việc áp dụng mức phòng vệ thanh khỏan cho từng qũy, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung về các trường hợp áp dụng mức phòng vệ thanh khỏan, mức phòng vệ thanh khỏan tối đa, ảnh hưởng của việc áp dụng mức phòng vệ thanh khỏan đối với nhà đầu tư, các trường hợp đứng áp dụng mức phòng vệ thanh khỏan. Chính sách này phải được Đại hội nhà đầu tư phê duyệt và cập nhật tại Bản cáo bạch. Việc áp dụng mức phòng vệ thanh khỏan trong từng trường hợp cụ thể phải được Đại hội nhà đầu tư quyết định hoặc giao cho Ban đại diện qũy quyết định theo quy định tại chính sách về việc áp dụng mức phòng vệ thanh khỏan. Tòan bộ số tiền thu được từ mức phòng vệ thanh khỏan nêu trên phải được tỉnh vào thu nhập của qũy.

b) Mức phòng vệ thanh khỏan tính theo tỷ lệ phần trăm của giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy tại ngày giao dịch chứng chỉ qũy. Mức phòng vệ thanh khỏan tối đa phải được quy định tại Điều lệ qũy và Bản cáo bạch. Mức phòng vệ thanh khỏan cụ thể được quy định tại Bản cáo bạch hoặc công bố trên trang thông tin điện tử của công ty quản lý qũy, đại lý phân phối.

c) Thời điểm áp dụng mức phòng vệ thanh khỏan là 01 ngày làm việc kể từ ngày công ty quản lý qũy công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, công ty quản lý qũy và thông báo tới đại lý phân phối, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan về việc áp dụng mức phòng vệ thanh khỏan. Nội dung công bố thông tin, thông báo bao gồm nguyên nhân áp dụng mức phòng vệ thanh khỏan, thời điểm áp dụng, mức phòng vệ thanh khỏan cụ thể, nguyên tắc xác định giá trị thanh tóan cho nhà đầu tư khi áp dụng mức phòng vệ thanh khỏan.

d) Công ty quản lý qũy phải dừng áp dụng mức phòng vệ thanh khỏan, đồng thời công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, công ty quản lý qũy, thông báo tới đại lý phân phối, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan về việc dừng áp dụng mức phòng vệ thanh khỏan trong thời hạn 24 giờ kể từ khi sự kiện về tỉnh thanh khỏan bị sụt giảm của qũy chấm dứt.

đ) Đại lý phân phối có trách nhiệm cung cấp thông tin cho nhà đầu tư về việc áp dụng, dừng áp dụng mức phòng vệ thanh khỏan ngay sau khi nhận được thông báo của công ty quản lý qũy.".

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 34 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 của Điều 34 "3. Giá mua lại một đơn vị qũy là mức giá mà công ty quản lý qũy phải thanh tóan cho nhà đầu tư, được xác định bằng giá trị tài sản ròng trên một đơn vị qũy tính tại ngày giao dịch chứng chỉ qũy, trừ đi giá dịch vụ mua lại (nếu có). Trong trường hợp qũy áp dụng mức phòng vệ thanh khỏan, mức giá mà công ty quản lý qũy phải thanh tóan cho nhà đầu tư được trừ thêm mức phòng vệ thanh khỏan.".

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 của Điều 34 “4. Giá dịch vụ mua lại, giá dịch vụ phát hành, giá dịch vụ chuyển đổi được phép quy định với các mức khác nhau, căn cứ vào thời hạn nắm giữ chứng chỉ qũy, mục tiêu đầu tư hoặc giá trị khỏan đầu tư. Các mức giá dịch vụ tối đa phải được quy định tại Điều lệ qũy và Bản cáo bạch. Các mức giá dịch vụ cụ thể quy định tại Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt hoặc được công bố trên trang thông tin điện từ của công ty quản lý qũy, đại lý phân phối.".

  2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 của Điều 34 “5. Việc tăng các mức giá dịch vụ chỉ được thực hiện khi mức giá dịch vụ sau khi tăng không vượt quả các mức tối đa quy định tại Điều lệ qũy và Bản cáo bạch. Thời điểm áp dụng mức giá dịch vụ mới tăng sớm nhất là sau 30 ngày kể từ ngày công ty quản lý qũy công bố về các mức giá dịch vụ mới trên trang thông tin điện tử của công ty.".

Điều 17. Sửa đổi tên của Điều 35; sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 35 1. Sửa đổi tên của Điều 35 “Điều 35. Danh mục và hạn mức đầu tư của qũy mở".

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khỏan 2 của Điều 35 “d) Cổ phiếu niêm yết, cổ phiếu đăng ký giao dịch, trái phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan, chứng chỉ qũy đại chúng, cổ phiếu chào bán ra công chúng, trái phiếu chào bán ra công chúng;

đ) Cổ phiếu chào bán riêng lẻ của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch; trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ bởi tổ chức niêm yết, có bảo lãnh thanh tóan của tổ chức bảo lãnh thanh tóan trái phiếu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ bởi tổ chức niêm yết có cam kết mua lại trước hạn của tổ chức phát hành tối thiểu 01 lần trong 12 tháng và mỗi lần cam kết mua lại tối thiểu 30% giá trị đợt phát hành; trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lệ bởi tổ chức niêm yết có thời gian đảo hạn còn lại từ 12 tháng trở xuống, trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ bởi tổ chức niêm yết, trong đó trái phiếu hoặc tổ chức phát hành được xếp hạng tín nhiệm bởi các tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập theo hợp đồng xếp hạng tín nhiệm và đạt mức xếp hạng quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông tư này tại báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm gần nhất nhưng không quá 01 năm tính đến thời điểm qũy thực hiện đầu tư. Trường hợp có từ 02 mức xếp hạng tín nhiệm trở lên của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập khác nhau đối với cùng 01 trái phiếu hoặc cùng 01 tổ chức phát hành, các mức xếp hạng tín nhiệm phải đạt mức xếp hạng quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông tư này;".

  1. Bổ sung điểm h vào sau điểm g khỏan 2 của Điều 35 “h) Chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan và được thanh tóan bằng tiền.".

  2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 3 của Điều 35 và bổ sung điểm d, đ vào sau điểm c khỏan 3 của Điều 35 "c) Đối với trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ bởi tổ chức niêm yết có bảo lãnh thanh tóan hoặc có cam kết mua lại trước hạn thì phải có tài liệu chứng minh về bảo lãnh thanh tóan hoặc tài liệu về cam kết mua lại của tổ chức phát hành;

d) Đối với trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ bởi tổ chức niêm yết, trong đó trái phiếu hoặc tổ chức phát hành được xếp hạng tín nhiệm thì phải có báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm gần nhất, báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm cập nhật, tài liệu về thời hạn thực hiện hợp đồng xếp hạng tín nhiệm và bậc xếp hạng tín nhiệm của tổ chức xếp hạng tín nhiệm. Tổ chức xếp hạng tín nhiệm không phải là người có liên quan của tổ chức phát hành, công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát;

đ) Việc đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ phải được thực hiện theo quy trình quản lý rủi ro do công ty quản lý qũy xây dựng, được Ban đại diện qũy phê duyệt trước khi áp dụng, cung cấp cho ngân hàng giám sát để giám sát việc tuân thủ quy trình. Quy trình tối thiểu bao gồm các nội dung về tiêu chí lựa chọn trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ, tiêu chí lựa chọn tổ chức phát hành, cách thức đánh giá, đo lường rủi ro và phương pháp quản lý các rủi ro.".

  1. Bổ sung khỏan 3a, khỏan 3b vào sau khỏan 3 của Điều 35 “3a. Trong trường hợp trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ hoặc tổ chức phát hành của trái phiếu có xếp hạng tín nhiệm không còn đạt mức xếp hạng tín nhiệm quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều này hoặc kết thúc xếp hạng tín nhiệm, công ty quản lý qũy phải bán các trái phiếu đó trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày có kết quả xếp hạng tín nhiệm cập nhật hoặc kể từ ngày kết thúc xếp hạng tín nhiệm, trừ trường hợp trái phiếu có thời gian đáo hạn còn lại từ 12 tháng trở xuống. 3b. Việc đầu tư vào chứng khóan phái sinh quy định tại điểm c khỏan 2 Điều này phải đảm bảo đáp ứng các quy định sau:

a) Qũy đang nắm giữ tối thiểu 50% số lượng mã chứng khóan thuộc tài sản cơ sở của chứng khóan phái sinh;

b) Giá trị cam kết của các hợp đồng chứng khóan phái sinh dùng để phòng ngừa rủi ro không vượt quá 50% tổng giá trị danh mục chứng khóan thuộc tài sản cơ sở của qũy.

c) Việc đầu tư vào chứng khóan phái sinh phải được thực hiện theo quy trình sử dụng chứng khóan phái sinh để phòng ngừa rủi ro do công ty quản lý qũy xây dựng, được Ban đại diện qũy phê duyệt trước khi áp dụng, cung cấp cho ngân hàng giám sát để giám sát việc tuân thủ quy trình. Quy trình phải quy định phương pháp định lượng xác định hệ số tương quan về rủi ro biến động giữa danh mục chứng khóan thuộc tài sản cơ sở của qũy với tài sản cơ sở của chứng khóan phái sinh; hệ số tương quan phải được xác định trước khi đầu tư vào chứng khóan phái sinh.".

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm d, đ và e khỏan 4 của Điều 35 “d) Không được đầu tư quá 30% tổng giá trị tài sản của qũy vào các tài sản quy định tại điểm a, b, d, đ, e và h khỏan 2 Điều này, phát hành bởi các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan hệ sở hữu với nhau thuộc các trường hợp sau đây: công ty mẹ, công ty con; các công ty sở hữu trên 35% cổ phần, phần vốn góp của nhau; nhóm công ty con có cùng một công ty mẹ. Trong đó, phần đầu tư vào chứng khóan phái sinh tỉnh bằng giá trị cam kết của hợp đồng xác định theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này; phần đầu tư vào chứng quyền có bảo đảm tỉnh bằng tổng giá trị đầu tư của qũy vào chứng quyền có bảo đám của tổ chức phát hành chứng quyền;

đ) Không được đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của qũy vào các tài sản quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều này, trong đó, không được đầu tư quá 5% tổng giá trị tài sản của qũy vào cổ phiếu chào bán riêng lẻ của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch bị hạn chế chuyển nhượng từ 03 năm trở lên. Trường hợp trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ hoặc tổ chức phát hành của trái phiếu có xếp hạng tín nhiệm không còn đạt mức xếp hạng tín nhiệm quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều này hoặc kết thúc xếp hạng tín nhiệm nhưng chưa được bán, qũy không được đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của qũy vào các tài sản quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều này và vào các trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ không còn đạt mức xếp hạng tín nhiệm quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều này hoặc kết thúc xếp hạng tín nhiệm nhưng chưa được bán;

e) Tổng giá trị các hạng mục đầu tư lớn trong danh mục đầu tư của qũy không được vượt quá 40% tổng giá trị tài sản của qũy, trừ trường hợp qũy trái phiếu. Trong đó, hạng mục đầu tư lớn của qũy là hạng mục đầu tư vào các lọai tài sản quy định tại điểm b, d, đ, g và h khỏan 2 Điều này (ngọai trừ chứng chỉ tiền gửi) phát hành bởi cùng một tổ chức, có tổng giá trị chiếm từ 5% trở lên tổng giá trị tài sản của qũy;".

  1. Bổ sung điểm m vào sau điểm 1 khỏan 4 của Điều 35 “m) Không được đầu tư quá 5% tổng số chứng quyền có bảo đảm đang lưu hành của một mã chứng quyền có bảo đảm.".

Điều 18. Bổ sung Điều 35a vào sau Điều 35 “Điều 35a. Danh mục đầu tư và họat động đầu tư của qũy chỉ số 1. Danh mục đầu tư và họat động đầu tư của qũy chỉ số phải tuân thủ quy định tại Điều này.

  1. Danh mục đầu tư của qũy phải phù hợp với mục tiêu, chính sách đầu tư đã được quy định tại Điều lệ qũy và công bố tại Bản cáo bạch.

  2. Qũy được phép đầu tư vào các lọai tài sản sau đây:

a) Danh mục chứng khóan cơ cấu của chỉ số tham chiếu.

b) Các tài sản quy định tại điểm a, b, c, d, e và g khỏan 2 Điều 35 Thông tư này. Việc đầu tư vào chứng khóan phái sinh chỉ nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro và giảm thiểu mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu. Phần đầu tư vào chứng khóan phái sinh tính bằng giá trị cam kết của hợp đồng xác định theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Công ty quản lý qũy chỉ được gửi tiền và đầu tư công cụ thị trường tiền tệ quy định tại điểm a, b khỏan 2 Điều 35 Thông tư này của các tổ chức tín dụng trong danh sách đã được Ban đại diện qũy phê duyệt.

  2. Cơ cấu đầu tư của qũy phải tuân thủ quy định tại khỏan 3 Điều 45 Thông tư này.

  3. Cơ cấu đầu tư của qũy chỉ được vượt mức so với các hạn chế đầu tư quy định tại điểm a, b, c và đ khỏan 3 Điều 45 Thông tư này và chỉ do các nguyên nhân sau:

a) Biến động giá trên thị trường của tài sản trong danh mục đầu tư của qũy;

b) Thực hiện các khỏan thanh tóan của qũy theo quy định của pháp luật, bao gồm việc thực hiện lệnh giao dịch của nhà đầu tư;

c) Họat động chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các tổ chức phát hành;

d) Qũy mới được cấp phép thành lập hoặc do hợp nhất qũy, sáp nhập qũy mà thời gian họat động chưa quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy điều chỉnh;

đ) Qũy đang trong thời gian giải thể.

  1. Công ty quản lý qũy có nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin và điều chỉnh lại cơ cấu đầu tư của qũy theo quy định tại khỏan 6, 7, 8 Điều 24 Thông tư này.

  2. Họat động vay, cho vay, giao dịch mua bán lại, giao dịch ký qũy, bán khống của qũy thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư này.

  3. Qũy chỉ số đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo quy định tại khỏan 9 Điều 24 Thông tư này.

  4. Mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu là mức sai lệch giữa giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy so với chỉ số tham chiếu. Mức sai lệch giữa giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy so với chỉ số tham chiếu được xác định theo Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư này. Tối thiểu 02 lần trong 01 tháng, công ty quản lý qũy công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của công ty về mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu.

  5. Mức sai lệch tối đa so với chỉ số tham chiếu phải được quy định tại Điều lệ qũy, công bố tại Bản cáo bạch và không được vượt quá mức sai lệch tối đa so với chỉ số tham chiếu theo quy định của Sở giao dịch chứng khóan áp dụng đối với qũy ETF. Công ty quản lý qũy phải đảm bảo mức sai lệch so với chỉ số tham chiều không vượt quá mức sai lệch tối đa đã được quy định tại Điều lệ qũy.

  6. Trường hợp mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu vượt quá 80% của mức sai lệch tối đa được quy định tại Điều lệ qũy, công ty quản lý qũy có trách nhiệm báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát sinh sự việc. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày phát sinh sự việc, công ty quản lý qũy có trách nhiệm điều chỉnh lại danh mục đầu tư của qũy, bảo đảm mức sai lệch không vượt quá 80% của mức sai lệch tối đa.

  7. Trường hợp mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu vượt quá mức sai lệch tối đa được quy định tại Điều lệ qũy, công ty quản lý qũy có trách nhiệm báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và công ty quản lý qũy trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát sinh sự việc, trong đó nêu rõ nguyên nhân dẫn tới sai lệch, thực hiện điều chỉnh lại danh mục đầu tư trong thời hạn tối đa 01 tháng kể từ ngày phát sinh sự việc."

Điều 19. Bổ sung Điều 35b vào sau Điều 35a “Điều 356. Danh mục đầu tư và họat động đầu tư của qũy đầu tư công cụ thị trường tiền tệ 1. Danh mục đầu tư và họat động đầu tư của qũy đầu tư công cụ thị trường tiền tệ phải tuân thủ quy định tại Điều này.

  1. Danh mục đầu tư của qũy phải phù hợp với mục tiêu đầu tư, chính sách đầu tư đã được quy định tại Điều lệ qũy và công bố tại Bản cáo bạch.

  2. Qũy được phép đầu tư vào các lọai tài sản sau đây:

a) Tiền gửi của các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật ngân hàng;

b) Chứng chỉ tiền gửi của các tổ chức tín dụng;

c) Công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;

d) Trái phiếu doanh nghiệp được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan, trái phiếu chào bán ra công chúng;

đ) Chứng chỉ qũy đầu tư công cụ thị trường tiền tệ khác;

e) Quyền phát sinh gắn liền với chứng khóan mà qũy đang nắm giữ.

  1. Công ty quản lý qũy chỉ được gửi tiền và đầu tư công cụ thị trường tiền tệ quy định tại điểm a, b khỏan 3 Điều này của các tổ chức tín dụng trong danh sách đã được Ban đại diện qũy phê duyệt.

  2. Cơ cấu đầu tư của qũy thị trường tiền tệ phải đảm bảo:

a) Đầu tư tối thiểu 80% tổng giá trị tài sản ròng của qũy vào các tài sản quy định tại điểm a (bao gồm tiền trên tài khỏan thanh tóan), b, c và d khỏan 3 Điều này có kỳ hạn hoặc thời gian đáo hạn còn lại từ 12 tháng trở xuống trừ tiền gửi và công cụ nợ của Chính phủ;

b) Đầu tư tối thiểu 10% tổng giá trị tài sản ròng của qũy vào tiền trên tài khỏan thanh tóan, tiền gửi và chứng chỉ tiền gửi;

c) Không được đầu tư vào chứng khóan của một tổ chức phát hành quá 10% tổng giá trị chứng khóan đang lưu hành của tổ chức đó, trừ công cụ nợ của Chính phủ;

d) Không được đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của qũy vào chứng khóan đang lưu hành và các tài sản (nếu có) quy định tại điểm a, b khỏan 3 Điều này của một tổ chức phát hành, trừ công cụ nợ của Chính phủ;

đ) Không được đầu tư quá 30% tổng giá trị tài sản của qũy vào các tài sản quy định tại điểm a, b và d khỏan 3 Điều này, phát hành bởi các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan hệ sở hữu với nhau thuộc các trường hợp sau đây: công ty mẹ, công ty con; các công ty sở hữu trên 35% cổ phần, phần vốn góp của nhau; nhóm công ty con có cùng một công ty mẹ;

e) Không được đầu tư vào chứng chỉ qũy của chính qũy đó;

g) Chỉ được đầu tư vào chứng chỉ qũy đầu tư công cụ thị trường tiền tệ khác do công ty quản lý qũy khác quản lý và bảo đảm: - Không đầu tư vào quá 10% tổng số chứng chỉ qũy đang lưu hành của một qũy đầu tư công cụ thị trường tiền tệ; - Không đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của qũy vào chứng chỉ qũy của một qũy đầu tư công tụ thị trường tiền tệ; - Không đầu tư quá 30% tổng giá trị tài sản của qũy vào các chứng chỉ qũy đầu tư công cụ thị trường tiền tệ.

h) Không được đầu tư quá 10% tổng giá trị tài sản của qũy vào các tài sản quy định tại điểm d khỏan 3 Điều này.

  1. Cơ cấu đầu tư của qũy chỉ được vượt mức so với các hạn mức đầu tư đã quy định tại điểm c, d, đ, g và h khỏan 5 Điều này và chỉ do các nguyên nhân sau:

a) Biến động giá trên thị trường của tài sản trong danh mục đầu tư của qũy;

b) Thực hiện các khỏan thanh tóan của qũy theo quy định của pháp luật, bao gồm việc thực hiện lệnh giao dịch của nhà đầu tư;

c) Họat động chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các tổ chức phát hành;

d) Qũy mới được cấp phép thành lập hoặc do tách qũy, hợp nhất qũy, sáp nhập qũy mà thời gian họat động chưa quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lập qũy điều chỉnh;

đ) Qũy đang trong thời gian giải thể.

  1. Công ty quản lý qũy có nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin và điều chỉnh lại cơ cấu đầu tư của qũy theo quy định tại khỏan 6, 7 và 8 Điều 24 Thông tư này.

  2. Họat động vay, cho vay, giao dịch mua bán lại, giao dịch ký qũy, bán khống của qũy thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư này.

  3. Qũy đầu tư công cụ thị trường tiền tệ đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo quy định tại khỏan 9 Điều 24 Thông tư này.

  4. Cơ cấu đầu tư của qũy phải đảm bảo tuổi nợ bình quân gia quyền của các tài sản trong danh mục đầu tư của qũy tối đa là 240 ngày và thời gian đáo hạn bình quân gia quyền của các tài sản trong danh mục đầu tư của qũy tối đa là 120 ngày. Tuổi nợ bình quân gia quyền và thời gian đáo hạn bình quân gia quyền được xác định theo Phụ lục XXX ban hành kèm theo Thông tư này. Định kỳ hằng tuần, công ty quản lý qũy phải công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của công ty về tuổi nợ bình quân gia quyền và thời gian đáo hạn bình quân gia quyền.

  5. Tuổi nợ bình quân gia quyền, thời gian đáo hạn bình quân gia quyền chỉ được vượt quá số ngày quy định tại khỏan 10 Điều này do các nguyên nhân quy định tại điểm a, b, c và ở khỏan 6 Điều này. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tuổi nợ bình quân gia quyền hoặc thời gian đáo hạn bình quân gia quyền vượt quá số ngày theo quy định do các nguyên nhân quy định tại điểm a, b và c khỏan 6 Điều này, công ty quản lý qũy phải điều chỉnh lại cơ cấu danh mục đầu tư cho phù hợp với quy định tại khỏan 10 Điều này.

  6. Trường hợp tuổi nợ bình quân gia quyền, thời gian đáo hạn bình quân gia quyền vượt quá số ngày quy định tại khỏan 10 Điều này do công ty quản lý qũy không tuân thủ theo quy định pháp luật hoặc Điều lệ qũy, công ty quản lý qũy phải điều chỉnh lại danh mục đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuổi nợ bình quân gia quyền hoặc thời gian đáo hạn bình quân gia quyền vượt quá số ngày theo quy định. Công ty quản lý qũy phải bồi thường thiệt hại cho qũy (nếu có) và chịu mọi chi phí phát sinh liên quan đến việc điều chỉnh lại danh mục đầu tư. Nếu phát sinh lợi nhuận phải hạch tóan mọi khỏan lợi nhuận có được cho qũy.

  7. Công ty quản lý qũy phải thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, công bố thông tin trên trang thông tin điện từ của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, công ty quản lý qũy về việc tuổi nợ bình quân gia quyền, thời gian đáo hạn bình quân gia quyền vượt quá số ngày theo quy định, nguyên nhân, thời điểm phát sinh hoặc phát hiện ra sự việc trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát sinh hoặc phát hiện ra sự việc. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòan tất việc điều chỉnh lại danh mục đầu tư, công ty quản lý qũy phải công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, công ty quản lý qũy, đồng thời thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về việc vượt quá số ngày, nguyên nhân, thời điểm phát sinh hoặc phát hiện ra sự việc, mức độ thiệt hại và bồi thường thiệt hại cho qũy (nếu có) hoặc lợi nhuận tạo ra cho qũy (nếu có), biện pháp khắc phục, thời gian thực hiện, kết quả khắc phục.".

Điều 20. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khỏan 3 của Điều 37 “c) Chi phí trả cho tổ chức quản lý và vận hành chỉ số tham chiếu (chỉ áp dụng đối với qũy chỉ số).".

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 43 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, c và ở khỏan 3 của Điều 43 “a) Trước phiên giao dịch hóan đổi hoặc cuối ngày liền trước ngày giao dịch hóan đổi, công ty quản lý qũy có trách nhiệm thông báo cho thành viên lập qũy, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng kiļóan Việt Nam và công bố trên trang thông tin điện tử của công ty, Sở giao dịch chứng khóan về danh mục chứng khóan cơ cấu để hóan đổi lấy 01 lô chứng chỉ qũy ETF. Thông tin bao gồm các mã chứng khóan cơ cấu, tỷ trọng và số lượng từng mã chứng khóan cơ cấu trong danh mục này. Danh mục chứng khóan cơ cấu nêu trên được xác định trên cơ sở giá cuối ngày tại ngày giao dịch liền trước ngày giao dịch hóan đổi chứng chỉ qũy;

c) Trước thời điểm đóng sổ lệnh, nếu phát hiện lỗi do nhầm lẫn, sai sót trong quá trình đặt lệnh, tổng hợp thông tin, nhận lệnh, chuyển, nhập lệnh vào hệ thống, đại lý phân phối, thành viên lập qũy phải thông báo cho công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam và đề nghị sửa lỗi giao dịch theo quy trình, hướng dẫn của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam. Quá thời hạn nêu trên, đại lý phân phối, thành viên lập qũy chịu trách nhiệm trước nhà đầu tư về các lỗi giao dịch do mình thực hiện;

đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày giao dịch hóan đổi nhưng không quá ngày giao dịch chứng chỉ qũy tiếp theo, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam, ngân hàng giám sát phải hòan tất việc chuyển danh mục chứng khóan cơ cấu từ tài khỏan lưu ký của nhà đầu tư, thành viên lập qũy vào tài khỏan lưu ký của qũy ETF hoặc ngược lại, đồng thời đăng ký, lưu ký chứng chỉ qũy ETF vào tài khỏan của nhà đầu tư, thành viên lập qũy; tiếp nhận hòan tất giao dịch và xác nhận quyền sở hữu cho thành viên lập qũy, nhà đầu tư. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày giao dịch hóan đổi, ngân hàng giám sát phải hòan tất việc hòan trả các khỏan thanh tóan bằng tiền cho thành viên lập qũy, nhà đầu tư quy định tại khỏan 4 Điều này theo yêu cầu hợp pháp của công ty quản lý qũy.".

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 của Điều 43 “4. Danh mục chứng khóan cơ cấu là phương tiện thanh tóan chủ yếu trong giao dịch hóan đổi giữa qũy và thành viên lập qũy, nhà đầu tư trừ trường hợp:

a) Khi hóan đổi danh mục chứng khóan cơ cấu lấy các lô chứng chỉ qũy ETF, giá trị của danh mục chứng khóan cơ cầu thấp hơn giá trị tài sản ròng của các lô chứng chỉ qũy ETF. Phần chênh lệch phát sinh được thành viên lập qũy, nhà đầu tư thanh tóan bổ sung bằng tiền vào tài khỏan tiền của qũy ETF mở tại ngân hàng giám sát trước hoặc tại ngày thanh tóan. Phần thanh tóan bằng tiền, bao gồm khỏan thanh tóan cho các lô lẻ chứng khóan cơ cấu; khỏan thanh tóan cho các chứng khóan cơ cấu mà thành viên lập qũy, nhà đầu tư bị hạn chế chuyển nhượng; các khỏan cổ tức, trái tức của chứng khóan cơ cấu; khỏan thanh tóan cho các chứng khóan cơ cấu mua thêm để thực hiện giao dịch hóan đổi dẫn đến nhà đầu tư sở hữu từ 25% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức mà nhà đầu tư chưa thực hiện thủ tục chào mua công khai; khỏan thanh tóan cho các chứng khóan cơ cấu nắm giữ để thực hiện giao dịch hóan đổi dẫn đến nhà đầu tư sở hữu cổ phiếu phát hành bởi chính nhà đầu tư đó mà nhà đầu tư chưa thực hiện thủ tục giao dịch cổ phiếu qũy và các khỏan thanh tóan bằng tiền khác theo quy định tại Điều lệ qũy, phù hợp với các quy định của pháp luật liên quan;

b) Khi hóan đổi các lô chứng chỉ qũy ETF lấy danh mục chứng khóan cơ cấu, giá trị các lô chứng chỉ qũy ETF mà công ty quản lý qũy tiếp nhận từ thành viên lập qũy, nhà đầu tư nhiều hơn giá trị danh mục chứng khóan cơ cấu. Phần chênh lệch này được công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát hòan trả lại bằng các chứng chỉ qũy ETF vào các tài khỏan lưu ký chứng khóan của nhà đầu tư, thành viên lập qũy tại ngày thanh tóan hoặc bằng tiền theo quy định tại Điều lệ qũy. Trường hợp chứng khóan cơ cấu của qũy ETF phát sinh quyền nhận cổ tức bằng cổ phiếu và qũy ETF đã có tên trên danh sách người sở hữu chứng khóan tại ngày đăng ký cuối cùng do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam lập nhưng tại ngày thanh tóan giao dịch hóan đổi, số lượng chứng khóan phát sinh từ quyền chưa được phân bổ vào tài khỏan lưu ký của qũy ETF, qũy ETF phải sử dụng hết số lượng chứng khóan cơ cấu đã có trên tài khỏan lưu ký của qũy để hòan trà cho thành viên lập qũy, nhà đầu tư. Qũy ETF được hòan trả bằng tiền thay thế cho số lượng chứng khóan cơ cấu phát sinh từ quyền nhưng chưa được phân bổ vào tài khỏan lưu ký của qũy nếu Điều lệ qũy, Bản cáo bạch có quy định cho phép. Trước phiên giao dịch hóan đổi hoặc cuối ngày liền trước ngày giao dịch hóan đổi, công ty quản lý qũy có trách nhiệm thông báo cho thành viên lập qũy, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam và công bố thông tin trên trang thông tin điện từ của công ty quản lý qũy, Sở giao dịch chứng khóan về danh mục chứng khóan cơ cấu phát sinh từ quyền được thanh tóan bằng tiền. Thông tin bao gồm các mã chứng khóan cơ cấu, số tiền được thanh tóan cho một chứng khóan cơ cấu. Danh mục chứng khóan cơ cấu nêu trên được xác định trên cơ sở giá cuối ngày tại ngày giao dịch liền trước ngày giao dịch hóan đổi chứng chỉ qũy.".

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 11 của Điều 43 “11. Giá dịch vụ phát hành tối đa, giá dịch vụ mua lại tối đa áp dụng đối với thành viên lập qũy phải được quy định tại Điều lệ qũy và Bản cáo bạch. Các mức giả dịch vụ cụ thể quy định tại hợp đồng tham gia lập qũy. Việc điều chỉnh các mức giá dịch vụ được thực hiện theo thỏa thuận giữa công ty quản lý qũy và các thành viên lập qũy nhưng không vượt quá mức giá dịch vụ tối đa quy định tại Điều lệ qũy và Bản cáo bạch.".

  2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 12 của Điều 43 “12. Giá dịch vụ phát hành tối đa, giá dịch vụ mua lại tối đa áp dụng đối với nhà đầu tư phải được quy định tại Điều lệ qũy và Bản cáo bạch. Các mức giá dịch vụ cụ thể quy định tại Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt hoặc được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty quản lý qũy, đại lý phân phối. Việc tăng các mức giá dịch vụ chỉ được thực hiện khi mức giá dịch vụ sau khi tăng không vượt quá mức giá dịch vụ tối đa quy định tại Điều lệ qũy và Bản cáo bạch. Thời điểm áp dụng mức giá dịch vụ mới tăng sớm nhất là sau 30 ngày kể từ ngày công ty quản lý qũy công bố về các mức giá dịch vụ mới trên trang thông tin điện tử của công ty.".

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung điểm e khỏan 3 của Điều 45 “e) Không được đầu tư vào bất động sản;".

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 74 1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khỏan 1 của Điều 74 “e) Tổ chức lưu ký phụ ở nước ngòai có quyền tái lưu ký tài sản tại tổ chức lưu ký chứng khóan mà họ là thành viên theo quy định của nước sở tại. Tài sản của qũy phải được tổ chức lưu ký phụ đảm bảo quyền sở hữu thuộc về qũy theo quy định của pháp luật liên quan;".

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm g khỏan 2 của Điều 74 “g) Tham gia các cuộc họp Đại hội nhà đầu tư qũy đầu tư chứng khóan, Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khóan nhưng không có quyền biểu quyết; cung cấp đầy đủ các thông tin tại các cuộc họp Đại hội nhà đầu tư qũy đầu tư chứng khóan, Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khóan, các cuộc họp Ban đại diện qũy, Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan.".

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 76 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 của Điều 76 “1. Đại lý phân phối của qũy đóng, qũy mở, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng là các công ty chứng khóan, ngân hàng lưu ký, ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức kinh tế khác đã có Giấy chứng nhận đăng ký họat động phân phối chứng chỉ qũy đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khỏan đại chúng, ký hợp đồng phân phối chứng chỉ qũy đóng, qũy mở, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khóan đại chúng với công ty quản lý qũy.".

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 của Điều 76 "3. Đại lý phân phối không phải là công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng thương mại, ngân hàng lưu ký không được làm đại lý ký danh; phải tách bạch việc phân phối chứng chỉ qũy với các sản phẩm khác tại các địa điểm phân phối và trên chương trình, ứng dụng, trang thông tin điện tử thực hiện phân phối chứng chỉ qũy đã thông báo với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; chỉ được sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký họat động phân phối chứng chỉ qũy đại chúng tại địa điểm phân phối và trên chương trình, ứng dụng, trang thông tin điện tử thực hiện phân phối chứng chỉ qũy đã thông báo với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hoặc cung cấp thông tin cho nhà đầu tư theo yêu cầu của nhà đầu tư.".

  2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 của Điều 76 “4. Công ty quản lý qũy có trách nhiệm đánh giá cơ sở vật chất trước khi lựa chọn đại lý phân phối và địa điểm phân phối để cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư. Trường hợp đại lý phân phối thực hiện phân phối chứng chỉ qũy trên môi trường mạng, báo cáo đánh giá cơ sở vật chất phải liệt kê đầy đủ chương trình, ứng dụng, trang thông tin điện tử thực hiện phân phối và các nội dung đánh giá các đại lý phân phối này đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khỏan 11 Điều 78 Thông tư này. Báo cáo đánh giá cơ sở vật chất của đại lý phân phối, địa điểm phân phối được lưu tại trụ sở công ty quản lý qũy và cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo yêu cầu.".

  3. Bổ sung khỏan 4a vào sau khỏan 4 của Điều 76 "4a. Hợp đồng phân phối chứng chỉ qũy phải tối thiểu bao gồm các nội dung về phạm vi họat động phân phối, quyền và trách nhiệm của các bên trong hợp đồng, trong đó có trách nhiệm tuân thủ quy định pháp luật của đại lý phân phối. Công ty quản lý qũy phải thường xuyên giám sát đại lý phân phối, chịu trách nhiệm đảm bảo họat động phân phối chứng chỉ qũy của đại lý phân phối là phù hợp với các điều khỏan tại hợp đồng phân phối.".

  4. Sửa đổi, bổ sung khỏan 7 của Điều 76 "7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi, bổ sung địa điểm phân phối chứng chỉ qũy, thay đổi địa chỉ của địa điểm phân phối, thay đổi, bổ sung nhân viên phân phối chứng chỉ qũy, đại lý phân phối phải thông báo với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, kèm theo các tài liệu về cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân sự liên quan đến địa điểm phân phối. Đại lý phân phối ôi phải thông báo với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trên thị trường chứng khóan trước khi phân phối trên môi trường mạng.".

  5. Sửa đổi, bổ sung khỏan 10 của Điều 76 "10. Công ty quản lý qũy chỉ được thực hiện họat động phân phối chứng chỉ qũy đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khóan đại chúng do mình quản lý. Trong trường hợp này, công ty quản lý qũy phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, cập nhật thông tin tại Bản cáo bạch và tuân thủ các quy định về đại lý phân phối. Đồng thời, công ty quản lý qũy phải bảo đảm các nhân viên phân phối chứng chỉ qũy không được kiêm nhiệm làm việc tại các bộ phận quản lý tài sản, phân tích đầu tư, kiểm sóat nội bộ.”.

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung điểm e khỏan 1 của Điều 77 “e) Tổng hợp, lưu trữ thông tin chi tiết về nhà đầu tư và các giao dịch của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Cung cấp các thông tin này cho công ty quản lý qũy, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan và Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo yêu cầu của các tổ chức này.".

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 78 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 6 của Điều 78 “6. Đại lý phân phối không được chiết khấu, giảm giá giao dịch chứng chỉ qũy dưới bất cứ hình thức nào; không được sử dụng lợi ích tài chính để mời chào, dụ dỗ nhà đầu tư mua chứng chỉ qũy. Đại lý phân phối chỉ được tặng quà bằng hiện vật không phải bằng tiền, giá trị quà tặng tối đa không quá 01 triệu đồng cho mỗi nhà đầu tư trong một chương trình khuyến mại. Đại lý phân phối phải đảm bảo việc tặng quà bằng hiện vật không mang tính chất mời chào, xúi giục, lôi kéo nhà đầu tư mua chứng chỉ qũy. Đại lý phân phối không được yêu cầu, đòi hỏi hoặc tiếp nhận dưới danh nghĩa cá nhân hoặc danh nghĩa tổ chức, từ công ty quản lý qũy bất kỳ khỏan thù lao, lợi nhuận, lợi ích nào để mời chào nhà đầu tư mua chứng chỉ qũy, ngòai các mức giá dịch vụ đã được công bố tại các Bản cáo bạch và tại các hợp đồng phân phối ký với công ty quản lý qũy.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 7 Điều 78 “7. Đại lý phân phối không được phân phối chứng chỉ qũy tại các địa điểm phân phối và trên môi trường mạng thông qua chương trình, ứng dụng, trang thông tin điện tử khi chưa thông báo với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.”.

  2. Bổ sung khỏan 9, 10, 11 và 12 vào sau khỏan 8 của Điều 78 “9. Đại lý phân phối phải hòan tòan chịu trách nhiệm về họat động của các địa điểm phân phối chứng chỉ qũy, chương trình, ứng dụng, trang thông tin điện tử và nhân viên phân phối chứng chỉ qũy khi phân phối chứng chỉ qũy cho nhà đầu tư theo quy định pháp luật.

  3. Phương tiện để đại lý phân phối thực hiện phân phối chứng chỉ qũy cho nhà đầu tư trên môi trường mạng là chương trình, ứng dụng, trang thông tin điện tử.

  4. Khi thực hiện phân phối chứng chỉ qũy cho nhà đầu tư trên môi trường mạng, đại lý phân phối phải đảm bảo:

a) Tuân thủ các quy định về giao dịch điện tử trên thị trường chứng khóan;

b) Có các biện pháp, hình thức, công nghệ bảo đảm an tòan thông tin và tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật về cung cấp thông tin trên môi trường mạng theo quy định của Luật Giao dịch điện tử, Luật An tòan thông tin mạng, Luật Chứng khóan, Luật Phòng chống rửa tiền và các quy định pháp luật có liên quan; đảm bảo hệ thống họat động liên tục và thông suốt;

c) Lưu trữ, theo dõi lưu vết các giao dịch, các thay đổi liên quan đến giao dịch và thông tin của khách hàng, đảm bảo tính tòan vẹn, không bị can thiệp của hệ thống;

d) Ban hành, cập nhật các quy trình nghiệp vụ về phân phối chứng chỉ qũy trên môi trường mạng, bao gồm quy trình thẩm định thông tin, nhận biết nhà đầu tư, quy trình phân phối chứng chỉ qũy, quy trình ngăn ngừa hành vi giao dịch muộn của nhà đầu tư, bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp đối với nhân viên phân phối chứng chỉ qũy;

đ) Đảm bảo nhà đầu tư mở tài khỏan giao dịch chứng chỉ qũy, đặt lệnh trực tiếp qua chương trình, ứng dụng, trang thông tin điện tử của chính đại lý phân phối;

e) Tuân thủ họat động phân phối quy định tại khỏan 1 Điều 77 Thông tư này, khỏan 5 và khỏan 6 Điều này.

g) Giao diện của chương trình, ứng dụng, trang thông tin điện tử phải được thiết kế để đảm bảo cung cấp các thông tin quy định tại khỏan 2 Điều này cho nhà đầu tư. Các thông tin, tài liệu cung cấp cho nhà đầu tư trên chương trình, ứng dụng, trang thông tin điện tử phải tuân thủ quy định tại khỏan 1, 3 và 4 Điều này;

h) Đảm bảo nhà đầu tư xác nhận về việc đã đọc, hiểu Điều lệ qũy, Bản cáo bạch, các tài liệu liên quan đến họat động của qũy và đảm bảo nhà đầu tư được thông báo về Điều lệ qũy, Bản cáo bạch được sửa đổi, bổ sung; đảm bảo nhà đầu tư xác nhận đã đọc và đồng ý với các điều khỏan giao dịch trên môi trường mạng, nhận biết được các rủi ro có thể phát sinh khi thực hiện giao dịch trên môi trường mạng khi nhà đầu tư mở tài khỏan giao dịch chứng chỉ qũy.

  1. Công ty quản lý qũy phải cập nhật Bản cáo bạch và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình danh sách đại lý phân phối và chương trình, ứng dụng, trang thông tin điện tử (nếu có) của các đại lý phân phối và khi có bất kỳ thay đổi nào đối với danh sách đại lý phân phối hoặc chương trình, ứng dụng, trang thông tin điện tử (nếu có) của các đại lý phân phối.”.

Điều 27. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 79 1. Bổ sung khỏan 6a vào sau khỏan 6 của Điều 79 “6a. Đại lý phân phối phải gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước các báo cáo định kỳ hàng qúy, năm về tình hình họat động của đại lý phân phối theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXI ban hành kèm theo Thông tư này và tuân thủ các quy định về chế độ báo cáo tại khỏan 7, 8, 9, 10, 11 Điều 79 Thông tư này.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 9 của Điều 79 “9. Công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ tự quản lý vốn (sau đây gọi là đối tượng báo cáo) gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước các báo cáo định kỳ dưới hình thức văn bản điện tử trên hệ thống cơ sở dữ liệu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Trường hợp đối tượng báo cáo không gửi được báo cáo qua hệ thống cơ sở dữ liệu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước vì lý do bất khả kháng gồm hệ thống mạng, máy chủ gặp sự cố, không thể sử dụng chứng thư số và các lý do bất khả kháng khác, đối tượng báo cáo có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, nêu rõ lý do và gửi báo cáo qua hệ thống thư điện tử hoặc dưới hình thức văn bản giấy. Ngay sau khi đã khắc phục được tình trạng bất khả kháng, đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo đầy đủ trên hệ thống cơ sở dữ liệu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.".

  2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 11 của Điều 79 “11. Công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong thời hạn 48 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu báo cáo quy định tại khỏan 10 Điều này.".

Điều 28. Bãi bỏ, thay thế một số nội dung 1. Bãi bỏ điểm e khỏan 2 của Điều 19, khỏan 10 của Điều 35.

  1. Thay thế cụm từ “số Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân số Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân/số Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc Căn cước công dân số chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân/Số Giấy CMND/CCCD" bằng cụm từ “số định danh cá nhân” tại điểm c khỏan 1 Điều 15, khỏan 4 Điều 16, điểm d khỏan 4 Điều 29, khỏan 4 Điều 58 Thông tư số 98/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn họat động và quản lý qũy đầu tư chứng khóan, Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục VII, Phụ lục VIII, Phụ lục X, Phụ lục XII, phần A Phụ lục XV, Phụ lục XXII và Phụ lục XXVI ban hành kèm theo Thông tư số 98/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn họat động và quản lý qũy đầu tư chứng khóan; thay thế cụm từ "giấy chứng minh thư nhân dân" bằng cụm từ “thẻ căn cước căn cước điện từ giấy chứng nhận căn cước" tại phần B Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư số 98/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn họat động và quản lý qũy đầu tư chứng khóan.

  2. Thay thế Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục XIII, Phụ lục XIV và Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 98/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn họat động và quản lý qũy đầu tư chứng khóan bằng Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục XIII, Phụ lục XIV và Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này.

  3. Bổ sung Phụ lục XXIX, Phụ lục XXX, Phụ lục XXXI ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 29. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 02 năm 2026.

  1. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến họat động qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 30. Điều khỏan chuyển tiếp Đối với qũy thành viên đang góp vốn vào thành viên góp vốn, sở hữu cổ phần, phần vốn góp, trái phiếu của thành viên góp vốn, công ty quản lý qũy phải hòan tất việc thóai vốn của qũy thành viên tại thành viên góp vốn trong thời hạn tối đa 02 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Đức Chi

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan