Nghị định số 70/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
- Số hiệu
- 70/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 20/03/2025
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Toàn văn
CHÍNH PHỦ ‾‾‾‾‾‾‾
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 70/2025/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ ‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chiếm khóan, Luật Kế tóan, Luật Kiểm tóan độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016; Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Kế tóan ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ 1. Bổ sung điểm e vào khỏan 1 Điều 2 như sau:
"c) Nhà cung cấp ở nước ngòai không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có họat động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác đăng ký tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này."
- Bổ sung điểm c, điểm d vào khỏan 2; sửa đổi, bổ sung khỏan 5, khỏan 11, khỏan 12 và bổ sung khỏan 14 vào Điều 3 như sau:
a) Bổ sung điểm c, điểm d vào khỏan 2 như sau:
"c) Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế (sau đây gọi là hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền) là hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập từ hệ thống tính tiền, dữ liệu được chuyển đến cơ quan thuế theo định dạng được quy định tại Điều 12 Nghị định này.
d) Máy tính tiền là hệ thống tính tiền bao gồm một thiết bị điện tử đồng bộ hoặc một hệ thống gồm nhiều thiết bị điện tử được kết hợp với nhau bằng giải pháp công nghệ thông tin có chức năng chung như: tính tiền, lưu trữ các giao dịch bán hàng, số liệu bán hàng."
b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 như sau:
"5. Chứng từ điện tử được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế cấp cho người nộp thuế hoặc do tổ chức thu thuế, phí, lệ phí cấp cho người nộp bằng phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật phí, lệ phí, pháp luật thuế."
c) Sửa đổi bổ sung khỏan 11, khỏan 12 như sau: ''11. Tiến huy hóa đơn, chứng từ a) Tiêu hủy hóa đơn, chứng từ điện tử là biện pháp làm cho hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử không còn tồn tại trên hệ thống thông tin, không thể truy cập và tham chiếu đến thông tin chứa trong hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
b) Tiêu hủy hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, tiêu hủy chứng từ đặt in, tự in là việc sử dụng biện pháp đốt cháy, cắt, xé nhỏ hoặc hình thức tiêu hủy khác, đảm bảo hóa đơn, chứng từ đã tiêu hủy sẽ không thể sử dụng lại các thông tin, số liệu trên đó. Hóa đơn, chứng từ được phép tiêu hủy là hóa đơn, chứng từ đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.
- Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử là tổ chức cung cấp giải pháp trong việc khởi tạo, kết nối nhận, truyền, nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu của hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử bao gồm: Tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử cho người bán và người mua; tổ chức kết nối nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ quan thuế.
d) Bổ sung khỏan 14 như sau:
"14. Công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn điện tử dành cho người nộp thuế (sau đây gọi tắt là Công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế) là điểm truy cập tập trung trên internet do Tổng cục Thuế cung cấp để người nộp thuế, cơ quan thuế, tổ chức truyền nhận và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện các giao dịch về hóa đơn điện tử theo quy định. Công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế: Gửi phản hồi tự động về việc xác nhận người nộp thuế đã gửi thành công và thông báo về thời điểm tiếp nhận chính thức hồ sơ, tài liệu, dữ liệu của người nộp thuế; gửi thông báo và kết quả giải quyết các nội dung liên quan đến hóa đơn điện tử của người nộp thuế (nếu có) thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử (đối với trường hợp người nộp thuế đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử) hoặc tài khỏan sử dụng Công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc địa chỉ thư điện tử đã đăng ký với cơ quan thuế (đối với trường hợp người nộp thuế đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trực tiếp tại Công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế)."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 1, khỏan 2, khỏan 3, khỏan 6, khỏan 7 và bổ sung khỏan 9 vào Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 1, khỏan 2, khỏan 3, khỏan 6 và khỏan 7 như sau:
"1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biểu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hòan trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này."
-
Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp sử dụng chứng từ điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết tóan thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khâu trừ thuế cho mỗi lần khâu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khâu trừ cho nhiều lần khâu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.
-
Trước khi sử dụng hóa đơn, chứng từ, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải thực hiện đăng ký sử dụng với cơ quan thuế hoặc thực hiện thông báo phát hành theo quy định tại Điều 15, Điều 34 và khỏan 1 Điều 36 Nghị định này. Đối với hóa đơn, biên lai do cơ quan thuế đặt in, cơ quan thuế thực hiện thông báo phát hành theo khỏan 3 Điều 24 và khỏan 2 Điều 36 Nghị định này."
"6. Dữ liệu hóa đơn, chứng từ khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, dữ liệu chứng từ khi thực hiện các giao dịch nộp thuế, khấu trừ thuế và nộp các khỏan thuế, phí, lệ phí là cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác quản lý thuế và cung cấp thông tin hóa đơn, chứng từ cho các tổ chức, cá nhân có liên quan. Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, cơ quan thuế sử dụng cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử để thực hiện các biện pháp khuyến khích người tiêu dùng lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ như: Chương trình khách hàng thường xuyên, chương trình tham gia dự thưởng, chương trình hóa đơn may mắn. Đối với biện pháp khuyến khích người tiêu dùng là cá nhân lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức người tiêu dùng do cơ quan thuế thực hiện, Bộ Tài chính tổ chức thực hiện nội dung này từ nguồn ngân sách nhà nước được đảm bảo hàng năm để hiện đại hóa, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử cho họat động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập phải thể hiện tên đơn vị bán là bên ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm (mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh tóan hóa đơn ủy nhiệm) và phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Trường hợp hóa đơn ủy nhiệm là hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thì bên ủy nhiệm phải chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể nội dung này."
b) Bổ sung khỏan 9 như sau:
"9. Trường hợp tổ chức thu thuế, phí, lệ phí và người cung cấp dịch vụ cùng thực hiện thu thuế, phí, lệ phí và tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của một khách hàng thì được tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí và hóa đơn trên cùng một định dạng điện tử để giao cho người mua. Hóa đơn điện tử tích hợp phải đảm bảo có đủ nội dung của hóa đơn điện tử, biên lai điện tử và theo đúng định dạng do cơ quan thuế quy định. Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và tổ chức thu thuế, phí, lệ phí có trách nhiệm thỏa thuận về đơn vị chịu trách nhiệm lập hóa đơn điện tử tích hợp cho khách hàng và phải thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này. Việc kê khai doanh thu của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và việc kê khai thuế, phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 5 như sau:
"2. Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan a) Thực hiện hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật;
b) Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể: các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ;
c) Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ;
d) Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất chính;
d) Không chuyển dữ liệu điện tử về cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này."
- Bổ sung điểm d vào khỏan 1, sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 2, bổ sung khỏan 2a vào sau khỏan 2 và sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 8 như sau:
a) Bổ sung điểm đ vào khỏan 1 như sau:
"đ) Họat động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngòai không có cơ sở thường trú tại Việt Nam."
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 2 như sau:
"b) Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngòai, trên hóa đơn ghi rõ "Đánh cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan". Doanh nghiệp chế xuất có họat động kinh doanh khác (ngòai họat động chế xuất theo quy định pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất) khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn theo điểm a khỏan này. Doanh nghiệp chế xuất khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì sử dụng hóa đơn theo quy định tại khỏan 1 Điều này."
c) Bổ sung khỏan 2a vào sau khỏan 2 như sau: "2a. Hóa đơn thương mại điện tử là hóa đơn áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân (người xuất khẩu) có họat động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngòai mà người xuất khẩu đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế. Hóa đơn thương mại điện tử đáp ứng quy định về nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này và quy định về định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này. Trường hợp người xuất khẩu không đáp ứng điều kiện chuyên dử liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế thì lựa chọn lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử."
d) Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 như sau:
"3. Hóa đơn điện tử bán tài sản công được sử dụng khi bán, chuyển nhượng các tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 1, khỏan 2, điểm a, điểm c, điểm l, điểm m, điểm n khỏan 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khỏan 4 Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 1, khỏan 2 như sau:
"1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
- Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hòan thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngòai) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế tóan, kiểm tóan, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng)."
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khỏan 4 như sau:
"a) Đối với các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối sóat số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác gồm: Trường hợp cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, họat động cung cấp điện (trừ đối tượng quy định tại điểm h khỏan này), cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ quảng cáo truyền hình, dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ bưu chính và chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ logistic, dịch vụ công nghệ thông tin (trừ trường hợp quy định tại điểm b khỏan này) được bán theo kỳ nhất định, dịch vụ ngân hàng (trừ họat động cho vay), chuyển tiền quốc tế, dịch vụ chứng khóan, xổ số điện tóan, thu phí sử dụng đường bộ giữa nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ thu phí và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hòan thành việc đối sóat dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp cần cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua."
"e) Đối với họat động tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô: Thời điểm lập hóa đơn bán dầu thô, condensate, các sản phẩm được chế biến từ dầu thô (bao gồm cả họat động bao tiêu sản phẩm theo cam kết của Chính phủ) là thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền." Đối với họat động bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than được chuyển bằng đường ống dẫn khí đến người mua, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kế khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về thuế. Trường hợp thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ có quy định khác về thời điểm lập hóa đơn thì thực hiện theo quy định tại thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ."
"l) Thời điểm lập hóa đơn đối với họat động cho vay được xác định theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng đi vay, trừ trường hợp đến kỳ hạn thu lãi không thu được và tổ chức tín dụng theo dõi ngọai bảng theo quy định pháp luật về tín dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu được tiền lãi vay của khách hàng. Trường hợp trả lãi trước hạn theo hợp đồng tín dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu lãi trước hạn. Đối với họat động đại lý đổi ngọai tệ, họat động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngọai tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm đổi ngọai tệ, thời điểm hòan thành dịch vụ nhận và chi trả ngọai tệ.
m) Đối với kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền theo quy định của pháp luật: tại thời điểm kết thúc chuyến đi, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền thực hiện lập hóa đơn điện tử cho khách hàng đồng thời chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo quy định.
n) Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có sử dụng phần mềm quản lý khám chữa bệnh và quản lý viện phí, từng giao dịch khám, chữa bệnh và thực hiện các dịch vụ chụp, chiếu, xét nghiệm có in phiếu thu tiền (thu viện phí hoặc tiền khám, xét nghiệm) và có lưu trên hệ thống công nghệ thông tin, nếu khách hàng (người đến khám, chữa bệnh) không có nhu cầu lấy hóa đơn thì cuối ngày cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ thông tin khám, chữa bệnh và thông tin từ phiếu thu tiền để tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế thực hiện trong ngày, trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn điện tử thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn cho cơ quan bảo hiểm xã hội tại thời điểm được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh, quyết tóan chi phí khám chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm y tế."
c) Bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khỏan 4 như sau:
"p) Thời điểm lập hóa đơn của họat động kinh doanh bảo hiểm là thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
q) Đối với họat động kinh doanh vé xổ số truyền thống, xổ số biết kết quả ngay (vé xổ số) theo hình thức bán vé số in sẵn đủ mệnh giá cho khách hàng thì sau khi thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết và chậm nhất là trước khi mở thưởng của kỳ tiếp theo, doanh nghiệp kinh doanh xổ số lập 01 hóa đơn giá trị gia tăng điện tử có mã của cơ quan thuế cho từng đại lý là tổ chức, cá nhân cho vé xổ số được bán trong kỳ gửi cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn.
r) Đối với họat động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng, thời điểm lập hóa đơn điện tử chậm nhất là 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu, đồng thời doanh nghiệp kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng chuyển dữ liệu ghi nhận số tiền thu được (do đổi đồng tiền quy ước cho người chơi tại quầy, tại bàn chơi và số tiền thu tại máy trò chơi điện tử có thưởng) trừ đi số tiền đổi trả cho người chơi (do người chơi trúng thưởng hoặc người chơi không sử dụng hết) theo Mẫu 01/TH-ĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế cùng thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử. Ngày xác định doanh thu là khỏang thời gian từ 0 giờ 00 phút đến 23 giờ 59 phút cùng ngày."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 5, điểm a khỏan 6, khỏan 9, điểm c khỏan 14 Điều 10 và bổ sung điểm I vào khỏan 14, bổ sung khỏan 17 vào Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 như sau:
"5. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký họat động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp người mua là đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn phải ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp. Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: "Phường" thành "P"; "Quận" thành "Q", "Thành phố" thành "TP", "Việt Nam" thành "VN" hoặc "Cổ phần" là "CP", "Trách nhiệm hữu hạn" thành "TNHH", "khu công nghiệp" thành "KCN", "sản xuất" thành "SX", "Chi nhánh" thành "CN"... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.
b) Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khỏan 14 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngòai đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về sổ hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngòai. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân."
b) Sửa đổi, bổ sung điểm 2 khỏan 6 như sau: "
a) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ a.1) Tên hàng hóa, dịch vụ: Trên hóa đơn phải thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ bằng tiếng Việt. Trường hợp bán hàng hóa có nhiều chủng lọai khác nhau thì tên hàng hóa thể hiện chi tiết đến từng chủng lọai (ví dụ: Điện thọai Samsung, điện thọai Nokia; mặt hàng ăn, uống,…). Trường hợp hàng hóa phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì trên hóa đơn phải thể hiện các số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu. Ví dụ: Số khung, số máy của ô tô, mô tô, địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của một ngôi nhà… Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải thì trên hóa đơn phải thể hiện biển kiểm sóat phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi - điểm đến). Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa trên nền tảng số, họat động thương mại điện tử thì phải thể hiện tên hàng hóa vận chuyển, thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh người gửi hàng. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngòai thì chữ nước ngòai được đặt bên phải trong ngoặc đơn () hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được giao dịch có quy định về mã hàng hóa, dịch vụ thì trên hóa đơn phải ghi cả tên và mã hàng hóa, dịch vụ. a.2) Đơn vị tính: Người bán căn cứ vào tính chất, đặc điểm của hàng hóa để xác định tên đơn vị tính của hàng hóa thể hiện trên hóa đơn theo đơn vị tính là đơn vị đo lường (ví dụ như: Tấn, tạ, yên, kg, g, mg hoặc lượng, lạng, cái, con, chiếc, hộp, can, thùng, bao, gói, túyp, m³, m², m...). Đối với dịch vụ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức "đơn vị tính" mà đơn vị tính xác định theo từng lần cung cấp dịch vụ và nội dung dịch vụ cung cấp. a.3) Số lượng hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi số lượng bằng chữ số Ả-rập căn cứ theo đơn vị tính nêu trên. Trường hợp cung cấp các lọai hàng hóa, dịch vụ đặc thù như điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính và chuyển phát, ngân hàng, chứng khóan, bảo hiểm, được lập theo kỳ quy ước, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính được lập hóa đơn sau khi đối sóat dữ liệu thì người bán được sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn; bảng kê được lưu giữ cùng hóa đơn để phục vụ việc kiểm tra, đối chiếu của các cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp khuyến mại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thương mại; cho, biểu, tặng hàng hóa, dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật thì được lập hóa đơn tổng giá trị khuyến mại, cho, biểu, tặng kèm theo danh sách khuyến mại, cho, biểu, tặng. Tổ chức lưu giữ hồ sơ có liên quan về chương trình khuyến mại, cho, biểu, tặng và cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin giao dịch và cung cấp bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa, dịch vụ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu lấy hóa đơn theo từng giao dịch thì người bán phải lập hóa đơn giao cho khách hàng. Hóa đơn phải ghi rõ "kèm theo bảng kê số... ngày... tháng... năm". Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khâu trừ thì Bảng kê phải có tiêu thức "thuế suất thuế giá trị gia tăng" và "tiền thuế giá trị gia tăng". Tổng cộng tiền thanh tóan đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày. Bảng kê phải ghi rõ "kèm theo hóa đơn số... ngày... tháng... năm". a.4) Đơn giá hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi đơn giá hàng hóa, dịch vụ theo đơn vị tính nêu trên. Trường hợp các hàng hóa, dịch vụ sử dụng bảng kê để liệt kê các hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn giá."
c) Sửa đổi bổ sung khỏan 9 như sau:
"9. Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm ký số và thời điểm gửi cơ quan thuế cấp mã đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn (trừ trường hợp gửi dữ liệu theo bảng tổng hợp quy định tại điểm a.1 khỏan 3 Điều 22 Nghị định này). Người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn; thời điểm khai thuế đối với người mua là thời điểm nhận hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này."
d) Sửa đổi bổ sung điểm c và bổ sung điểm 1 vào khỏan 14 như sau:
"c) Đối với hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế người mua, chữ ký số của người mua. Đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh thì không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua."
"1) Đối với hóa đơn điện tử họat động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua."
đ) Bổ sung khỏan 17 như sau:
"17. Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hòan thuế đảm bảo nội dung quy định tại Điều này và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện khỏan này."
- Sửa đổi tên Điều 11 và sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau: "
Điều 11. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền 1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khỏan 1 Điều 51 có mức doanh thu hàng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khỏan 2 Điều 90, khỏan 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có họat động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, họat động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
- Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau:
a) Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyên dữ liệu điện tử với cơ quan thuế;
b) Không bắt buộc có chữ ký số, c) Khỏan chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khỏan chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.
- Mô đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có các nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thọai của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu);
c) Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh tóan. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung, giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh tóan có thuế giá trị gia tăng;
d) Thới điểm lập hóa đơn;
đ) Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Người bán gửi hóa đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hóa đơn điện tử."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 12 như sau:
"3. Tổng cục Thuế xây dựng thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế. Riêng với hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hòan thuế, Tổng cục Hải quan xây dựng thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ đối với các nội dung trên hóa đơn dành cho cơ quan hải quan và ngân hàng thương mại là đại lý hòan thuế. Tổng cục Thuế công bố thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan quản lý thuế để áp dụng thống nhất; cung cấp công cụ hiển thị các nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 và điểm c, điểm g khỏan 3 Điều 13 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 như sau:
"2. Quy định về cấp và kê khai xác định nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh như sau:
a) Lọai hóa đơn cấp theo từng lần phát sinh a.1) Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh tả hóa đơn bán hàng trong các trường hợp: a.1.1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khỏan 4 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng; a.1,2) Tổ chức không kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; a.1.3) Doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã chấm dứt hiệu lực mà số thuế có phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua; a.1.4) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thuộc các trường hợp sau: a.1.4.1) Ngừng họat động kinh doanh nhưng chưa hòan thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản, hàng hóa cần có hóa đơn để giao cho người mua; a.1.4.2) Tạm ngừng họat động kinh doanh cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh; 4.4.3 Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, a.1.4.4) Doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản nhưng vẫn có họat động kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án; a.1.4.5) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu quy định tại điểm d khỏan 2 Điều 16 Nghị định này; a.2) Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh tả hóa đơn giá trị tăng trong các trường hợp: a.2.1) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuộc các trường hợp sau: a.2.1.1) Ngừng họat động kinh doanh nhưng chưa hòan thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản, hàng hóa cần có hóa đơn để giao cho người mua; a.2.1.2) Tạm ngừng họat động kinh doanh cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo tạm ngừng kinh doanh; 3.2.1.3) Bí thư quan thuế cũng chế bằng biện pháp ngăn sử dụng hóa đơn, a.2.1.4) Doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản nhưng vẫn có họat động kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án; a.2.1.5) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu quy định tại điểm d khỏan 2 Điều 16 Nghị định này, a.2.2) Tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản (trừ trường hợp bán tài sản công nêu tại khỏan 3 Điều 8 Nghị định này), trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua.
b) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp được cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh gửi đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo Mẫu số 06/ĐN-PSĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế và truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để lập hóa đơn điện tử. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai hồ sơ khai thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế. Người nộp thuế thuộc trường hợp được cấp hóa đơn bán hàng theo từng lần phát sinh tại điểm a.1 khỏan 2 Điều này thì phải nộp đầy đủ sổ thuế phát sinh trên hóa đơn đề nghị cấp theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp hoặc sổ phát sinh phải nộp theo pháp luật quản lý thuế và các lọai thuế, phí khác (nếu có). Người nộp thuế thuốc trưởng hợp được cấp hóa đơn giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh tại điểm a.2 khỏan 2 Điều này thì phải nộp sổ thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh hoặc số phát sinh phải nộp theo pháp luật quản lý thuế. Sau khi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp đủ thuế hoặc sổ phát sinh phải nộp ngày trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, cơ quan thuế cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh được cơ quan thuế cấp mã. Trường hợp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh cần phải lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo Mẫu số 06/ĐN-PSĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để được cấp hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn đã lập. Việc lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và việc nộp thuế, các khỏan thu khác thuộc ngân sách nhà nước tính trên doanh thu chênh lệch tăng trên hóa đơn thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
c) Xác định cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh c.1) Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức, doanh nghiệp đăng ký thuế, đăng ký kinh doanh hoặc nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi được ghi trong quyết định thành lập hoặc nơi phát sinh việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
c) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh c.2.1) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh cố định: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh tại Chi cục Thuế quản lý nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tiến hành họat động kinh doanh. c.2.2) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú hoặc nơi hộ kinh doanh, cá nhân đăng ký kinh doanh."
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm g khỏan 3 như sau:
"c) Cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu) khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử: hóa đơn thương mại điện tử hoặc hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử. Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định tại khỏan 1 Điều 9 Nghị định này. Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiểm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn điện tử theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường."
"g) Trường hợp điều chuyển tài sản từ công ty mẹ đến các đơn vị hạch tóan phụ thuộc và ngược lại, giữa các thành viên hạch tóan phụ thuộc trong tổ chức; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi lọai hình doanh nghiệp thì tổ chức có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải lập hóa đơn."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 1, bổ sung khỏan 1a vào sau khỏan 1, sửa đổi, bổ sung khỏan 2 và khỏan 4 Điều 15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 như sau:
"1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng ngừng sử dụng hóa đơn theo quy định tại khỏan 1 Điều 16 Nghị định này đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (bao gồm cả đăng ký hóa đơn điện tử bán tài sản công, hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia) thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ, cơ quan thuế hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức, xử lý tài sản công theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì có thể đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua Công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Tổng cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ. Trường hợp doanh nghiệp là tổ chức kết nối chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua Công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Trường hợp nhà cung cấp ở nước ngòai không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có họat động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác đăng ký tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua Công thông tin điện tử dành cho nhà cung cấp ở nước ngòai không có cơ sở thường trú tại Việt Nam của Tổng cục Thuế. Nội dung thông tin đăng ký theo Mẫu số 01/DKTD-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này. Công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi thông báo điện tử theo Mẫu số 01/TB-TNĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này về việc tiếp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử đối với trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi thông báo điện tử theo Mẫu số 01/TB-TNĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này về việc tiếp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký với cơ quan thuế đối với trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, nhà cung cấp ở nước ngòai không có cơ sở thường trú tại Việt Nam họat động thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trực tiếp tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế."
b) Bổ sung khỏan ta vào sau khỏan 1 như sau: "1a. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử:
a) Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đăng ký, Công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tự động đối chiếu thông tin (bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy định về định danh và xác thực điện tử của Chính phủ và lộ trình của cơ quan thuế) của người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân đăng ký sử dụng hóa đơn giữa dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế với dữ liệu tại Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc theo dữ liệu tại Hệ thống Định danh và xác thực điện tử. Trường hợp thông tin không khớp đúng, Công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tự động gửi Thông báo không chấp nhận hồ sơ đăng ký hóa đơn điện tử và cung cấp các trường thông tin không khớp đúng cho người nộp thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất ngày làm việc tiếp theo để người nộp thuế điều chỉnh thông tin đã kê khai hoặc liên hệ với cơ quan công an để điều chỉnh thông tin trong Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Hệ thống Định danh và xác thực điện tử. Trường hợp thông tin khớp đúng, Công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tự động gửi yêu cầu đề nghị người nộp thuế xác nhận qua địa chỉ thư điện tử, số điện thọai của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc người đại diện pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế, đăng ký doanh nghiệp. Người nộp thuế có trách nhiệm trả lời xác nhận ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất ngày làm việc tiếp theo; trường hợp quá thời hạn mà người nộp thuế chưa xác nhận hoặc xác nhận không thành công, Công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tự động gửi Thông báo không chấp nhận hồ sơ đăng ký hóa đơn điện tử cho người nộp thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất ngày làm việc tiếp theo. Cơ quan thuế áp dụng công nghệ sinh trắc học trong việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử phù hợp quy định pháp luật.
b) Trường hợp người nộp thuế đã xác nhận đúng thời hạn trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và người nộp thuế không thuộc trường hợp: người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân đã từng hoặc đang là người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân khác mà người nộp thuế đó có trạng thái mã số thuế không họat động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh, người nộp thuế ngừng họat động chưa đóng mã số thuế, người nộp thuế tạm ngừng họat động nhưng chưa hòan thành nghĩa vụ thuế; người nộp thuế có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì trong thời hạn chậm nhất ngày làm việc tiếp theo, cơ quan thuế ban hành Thông báo chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại khỏan 2 Điều này.
c) Trường hợp kết quả đối chiếu thông tin khớp đúng, người nộp thuế xác nhận trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đúng thời hạn nhưng người nộp thuế thuộc trường hợp người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân đã từng hoặc đang là người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân khác mà người nộp thuế đó có trạng thái mã số thuế không họat động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh, người nộp thuế ngừng họat động chưa đóng mã số thuế, người nộp thuế tạm ngừng họat động nhưng chưa hòan thành nghĩa vụ thuế; người nộp thuế có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ; người nộp thuế rủi ro về thuế cao theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử của người nộp thuế, cơ quan thuế ban hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo Mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP gửi cho người nộp thuế hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện xác minh họat động thực tế tại địa chỉ đã đăng ký của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Người nộp thuế thực hiện giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung của cơ quan thuế.
d) Trường hợp cơ quan thuế chấp nhận thông tin giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế hoặc trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế có họat động tại địa chỉ đăng ký thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành Thông báo chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế không giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được thông tin hoặc kết quả xác minh người nộp thuế không họat động tại địa chỉ đăng ký thì chậm nhất ngày làm việc tiếp theo cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử của người nộp thuế và ghi rõ lý do theo quy định tại khỏan 2 Điều này."
c) Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 như sau:
"2. Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông báo điện tử theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc gửi thông báo trực tiếp đến doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử." Đối với trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đăng ký chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm b khỏan 3 Điều 22 của Nghị định này được cơ quan thuế ra thông báo chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này nhưng chưa phối hợp với Tổng cục Thuế về cấu hình hạ tầng kỹ thuật, kiểm thử kết nối, truyền nhận dữ liệu thì chậm nhất trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi thông báo theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này, tổ chức cần chuẩn bị đủ điều kiện về hạ tầng kỹ thuật và thông báo cho Tổng cục Thuế để phối hợp kết nối. Thời gian thực hiện trong 10 ngày làm việc kể từ ngày Tổng cục Thuế nhận được đề nghị của doanh nghiệp, tổ chức. Trường hợp kết quả kiểm thử kết nối, truyền nhận dữ liệu thành công thì doanh nghiệp, tổ chức thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế theo quy định tại Điều 22 Nghị định này. Trường hợp sau 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi thông báo theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này, doanh nghiệp, tổ chức không thông báo cho Tổng cục Thuế để phối hợp kết nối hoặc kết quả kiểm thử kết nối, truyền nhận dữ liệu không thành công, doanh nghiệp, tổ chức thay đổi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này và thực hiện chuyển dữ liệu qua tổ chức kết nối, nhận, truyền lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ quan thuế."
d) Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 như sau:
"4. Trường hợp có thay đổi thông tin đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử tại khỏan 1 Điều này, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thay đổi thông tin như sau:
a) Trường hợp người nộp thuế thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử do thay đổi thông tin về người đại diện theo pháp luật; đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, thành viên góp vốn, chủ sở hữu thì trình tự thủ tục thực hiện theo quy định tại khỏan 1a Điều này.
b) Trường hợp người nộp thuế thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử không thuộc quy định tại điểm a khỏan này, Công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi yêu cầu đề nghị người nộp thuế xác nhận qua địa chỉ thư điện tử hoặc điện thọai của chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật theo thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sau khi thay đổi thông tin thì gửi lại cơ quan thuế thông tin đã thay đổi theo Mẫu số 01/ĐKTĐ- HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này qua Công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, trừ trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại khỏan 1 Điều 16 Nghị định này. Công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận mẫu đăng ký thay đổi thông tin và cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều này.
c) Trường hợp công ty mẹ cần khai thác dữ liệu của các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc thì thông báo tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp công ty mẹ theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 1, khỏan 2 Điều 16 như sau:
"1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp sau ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, ngừng sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền:
a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chậm dứt hiệu lực mã số thuế;
b) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp cơ quan thuế xác minh và thông báo không họat động tại địa chỉ đã đăng ký;
c) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tạm ngừng kinh doanh; tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo văn bản gửi cơ quan thuế (Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm Nghị định này); hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chuyển đổi phương pháp từ kê khai sang phương pháp khóan hoặc nộp thuế theo từng lần phát sinh theo thông báo của cơ quan thuế;
d) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thông báo của cơ quan thuế về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện cưỡng chế nợ thuế;
đ) Trường hợp có hành vi sử dụng hóa đơn điện tử để bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế;
e) Trường hợp có hành vi lập hóa đơn điện tử phục vụ mục đích bán không hàng hóa, cung cấp dịch vụ để chiếm đọat tiền của tổ chức, cá nhân bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện, khởi tố và thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan công an, viện kiểm sát, tòa án có văn bản đề nghị cơ quan thuế ngừng sử dụng hóa đơn điện tử của tổ chức, cá nhân nêu trên;
g) Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế và hóa đơn;
h) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có thay đổi ngành nghề kinh doanh dẫn đến không đáp ứng điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định tại khỏan 1 Điều 11 Nghị định này thì cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế ngừng sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền:
i) Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, nếu cơ quan thuế xác định người nộp thuế có hành vi trốn thuế, người nộp thuế được thành lập để thực hiện mua bán, sử dụng hóa đơn điện tử không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn điện tử để trốn thuế theo quy định thì cơ quan thuế ban hành thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử; người nộp thuế bị xử lý theo quy định của pháp luật theo trình tự quy định tại điểm c khỏan 2 Điều này;
k) Trường hợp người nộp thuế thuộc diện rủi ro rất cao theo mức độ rủi ro người nộp thuế thì cơ quan thuế thực hiện ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại điểm d khỏan 2 Điều này.
- Trình tự thực hiện ngừng sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
a) Công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế ngừng tiếp nhận hóa đơn điện tử và không gửi thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đối với người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm d và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chuyển đổi phương pháp tính thuế tại điểm c khỏan 1 Điều này kể từ ngày tổ chức, cá nhân chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo người nộp thuế không họat động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc quyết định cưỡng chế nợ thuế.
b) Công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi thông báo điện tử về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử, ngừng sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền (theo Mẫu số 01/TB-NSD Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này) và ngừng tiếp nhận hóa đơn điện tử, ngừng tiếp nhận hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với người nộp thuế này thuộc trường hợp quy định tại điểm c, điểm h khỏan 1 Điều này khi nhận được thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc văn bản của người nộp thuế về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn.
c) Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành thông báo điện tử về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đến người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm e, điểm i khỏan 1 Điều này (theo Mẫu số 01/TB-NSD Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này) kể từ ngày cơ quan thuế nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền.
d) Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi thông báo điện tử đến người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm đ, điểm g khỏan 1 Điều này trong thời gian 01 ngày làm việc sau khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền gửi cơ quan thuế hoặc ngay sau khi xác định người nộp thuế thuộc diện rủi ro rất cao theo quy định tại điểm k khỏan 1 Điều này để yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu liên quan đến việc sử dụng hóa đơn điện tử. d.1) Người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi thông báo điện tử. Người nộp thuế có thể đến cơ quan thuế giải trình trực tiếp hoặc bổ sung thông tin, tài liệu hoặc bằng văn bản. d.2) Người nộp thuế tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử hoặc giải trình bổ sung, cụ thể: d.2.1) Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu đầy đủ và chứng minh được việc sử dụng hóa đơn điện tử theo đúng quy định pháp luật thì người nộp thuế tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử. d.2.2) Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu mà không chứng minh được việc sử dụng hóa đơn điện tử theo đúng quy định pháp luật thì ngay trong ngày làm việc, cơ quan thuế tiếp tục gửi thông báo lần 2 yêu cầu người nộp thuế bổ sung thông tin, tài liệu. Người nộp thuế thực hiện giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi thông báo điện tử lần 2. d.3) Hết thời hạn theo thông báo mà người nộp thuế không giải trình, bỏ sung thông tin, tài liệu thì cơ quan thuế ban hành thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế theo Mẫu số 01/TB-NSD Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này và xử lý theo quy định."
- Sửa đổi tên Điều 19 và sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
"Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử 1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
a) Trường hợp có sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Trường hợp có sai: mã số thuế, sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau: b.1) Người bán lặp hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai. Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ "Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm". b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử một thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai. Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ "Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm". Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế). Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này. Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khỏan này, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu.
c) Đối với ngành hàng không thì hóa đơn đổi, hòan chúng từ vận chuyển hàng không được coi là hóa đơn điều chỉnh mà không cần có thông tin "Điều chỉnh tăng/giảm cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... ngày... tháng... năm". Doanh nghiệp vận chuyển hàng không được phép xuất hóa đơn của mình cho các trường hợp hòan, đổi chúng từ vận chuyển do đại lý xuất.
-
Trường hợp cơ quan thuế phát hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã lập sai thì cơ quan thuế thông báo cho người bán theo Mẫu số 01/TB-RSĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này để người bán kiểm tra nội dung sai. Người bán có trách nhiệm rà sóat theo thông báo của cơ quan thuế và thực hiện điều chỉnh, thay thế hóa đơn theo quy định tại khỏan 1 Điều này.
-
Trường hợp người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này thì Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tự động thông báo về việc tiếp nhận theo Mẫu số 01/TB-SSĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này.
-
Hóa đơn đề điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập trong một số trường hợp như sau:
a) Đối với các hóa đơn điện tử đã lập khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không bị sai nhưng khi thanh tóan thực tế hoặc khi quyết tóan có sự thay đổi về giá trị, khối lượng trên cơ sở kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì người bán thực hiện lập hóa đơn điện tử mới đối với số chênh lệch qua quyết tóan phản ánh theo đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh (phát sinh giảm ghi âm (-) hoặc phát sinh tăng ghi dương (+) phù hợp với thực tế).
b) Trường hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa, dịch vụ đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau đám bao số tiền chiết khấu không vượt quá giá trị hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau hoặc được lập hóa đơn điều chỉnh kèm theo bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Bảng kê được lưu tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào tại kỳ lập hóa đơn điều chỉnh.
c) Xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ c.1) Trường hợp trả lại hàng hóa: Trường hợp người mua trả lại tòan bộ hoặc một phần hàng hóa (bao gồm cả trường hợp đổi hàng làm thay đổi giá trị của hàng hóa đã mua) thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa thì người mua lập hóa đơn điện tử giao cho người bán; người bán, người mua thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định khi bán hàng hóa. c.2) Trường hợp hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật và tài sản đã được đăng ký theo tên người mua thì khi trả lại hàng hóa đảm bảo phù hợp với pháp luật liên quan, nếu người mua là đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử thì người mua thực hiện lập hóa đơn trả lại hàng cho người bán. c.3) Đối với trường hợp hòan phí, giảm phí, giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm và các khỏan chi đề giảm thu khác theo quy định của pháp luật kinh doanh bảo hiểm:
Căn cứ vào hóa đơn đã lập và biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số tiền phí bảo hiểm được hòan, giảm (không bao gồm thuế giá trị gia tăng), số tiền thuế giá trị gia tăng theo hóa đơn thu phí bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm đã thu (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do hòan, giảm phí bảo hiểm thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh giao cho khách hàng tham gia bảo hiểm, không phân biệt đã chi tiền hay chưa chi tiền. Trên hóa đơn ghi rõ số tiền phí bảo hiểm hòan, giảm, lý do hòan, giảm. Biên bản này được lưu giữ cùng với hóa đơn thu phí bảo hiểm tại doanh nghiệp và xuất trình khi có yêu cầu. Đối với các trường hợp quy định tại điểm c.1, điểm c.2, điểm c.3, người bán, người mua phải có đầy đủ hồ sơ chứng từ liên quan đến việc trả lại hàng hóa, dịch vụ và phải xuất trình khi được yêu cầu. c.4) Trường hợp người bán đã lập hóa đơn khi thu tiền trước khi cung cấp dịch vụ hoặc lập hóa đơn thu tiền đối với họat động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, nhà chuyển nhượng sau đó phát sinh việc hủy hoặc chấm dứt giao dịch và hủy một phần việc cung cấp dịch vụ thì người bán thực hiện điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập theo quy định tại điểm b.1 khỏan 1 Điều này.
d) Trường hợp tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan không dùng tiền mặt (sau đây gọi là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan) đã lập hóa đơn thu phí dịch vụ thanh tóan thẻ ngân hàng sau đó phát sinh giao dịch hòan phí dịch vụ thanh tóan thẻ ngân hàng cho đơn vị chấp nhận thẻ thì tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh theo quy định tại khỏan 1 Điều này, trên hóa đơn điều chỉnh không cần có thông tin "Điều chỉnh cho hóa đơn số.... Mẫu số... ký hiệu... ngày...tháng...năm."
d) Đối với trường hợp cung cấp dịch vụ viễn thông mà khách hàng sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động để thanh tóan cho cước dịch vụ trả sau, nhận tín ủng hộ từ thiện, các dịch vụ viễn thông khác được chấp nhận thanh tóan bằng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động theo quy định của pháp luật và khi bán thẻ cào, hòan thành cung cấp dịch vụ doanh nghiệp viễn thông đã thực hiện lập hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định, doanh nghiệp viễn thông căn cứ vào dữ liệu trên bảng kê hoặc biên bản làm việc với đối tác, khách hàng để thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh.
- Áp dụng hóa đơn điều chỉnh, thay thế a) Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai và người bán đã xử lý theo hình thức điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này, sau đó lại phát hiện hóa đơn sai thì các lần xử lý tiếp theo người bán sẽ thực hiện theo hình thức đã áp dụng khi xử lý lần đầu;
b) Trường hợp theo quy định hóa đơn điện tử được lập không có ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn đã lập sai thì người bán chỉ thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh;
c) Đối với nội dung về giá trị trên hóa đơn điều chỉnh thì: điều chỉnh tăng (ghi dấu dương), điều chỉnh giảm (ghi dấu âm) đúng với thực tế điều chỉnh;
d) Hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế đối với trường hợp quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này thì người bán, người mua khai bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh, bị thay thế;
đ) Hóa đơn điều chỉnh đối với trường hợp quy định tại khỏan 4 Điều này thì người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh."
- Sửa đổi tên Điều 22, sửa đổi, bổ sung khỏan 3 và bổ sung khỏan 6 vào Điều 22 như sau:
a) Sửa đổi tên Điều 22 như sau:
"Điều 22. Trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế"
b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 như sau:
"3. Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã lập đến cơ quan thuế qua Công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (chuyển trực tiếp hoặc gửi qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử).
a) Phương thức và thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử a.1) Phương thức chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/TH-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này đối với các trường hợp sau: a.1.1) Cung cấp dịch vụ thuộc lĩnh vực: bưu chính viễn thông, bảo hiểm, tài chính ngân hàng, vận tải hàng không, chứng khóan. a. 1.2) Bán hàng hóa là điện, nước nếu có thông tin về mã khách hàng hoặc mã số thuế của khách hàng. a.1.3) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của nhà cung cấp ở nước ngòai không có cơ sở thường trú tại Việt Nam họat động thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác tại Việt Nam. Người bán lập bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử hàng hóa, cung cấp dịch vụ phát sinh trong tháng hoặc qúy (tính từ ngày đầu của tháng, qúy đến ngày cuối cùng của tháng hoặc qúy) theo Mẫu số 01/TH-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này để gửi cơ quan thuế chậm nhất là thời hạn gửi Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trường hợp phát sinh số lượng hóa đơn lớn thì bảng tổng hợp sẽ được tách theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế nhằm đảm bảo yêu cầu gửi, nhận dữ liệu trên đường truyền. Đối với hóa đơn gửi theo bảng tổng hợp thì người bán gửi thông tin hủy, điều chỉnh trực tiếp trên bảng tổng hợp của các kỳ tiếp theo mà không gửi thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế. Các hóa đơn được lập cho tổng doanh thu của người mua là cá nhân không kinh doanh phát sinh trong ngày hoặc tháng theo bảng kê chi tiết thì người bán chỉ gửi dữ liệu hóa đơn điện tử (không kèm bảng kê chi tiết) đến cơ quan thuế. a.2) Xử lý bằng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế: Trường hợp dữ liệu hóa đơn điện tử tại bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế thiếu hoặc sai thì người bán gửi bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử bổ sung; Việc điều chỉnh dữ liệu hóa đơn trên bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn phải điền đủ các thông tin: ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn vào cột 14 "thông tin hóa đơn liên quan" tại Mẫu số 01/TH-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này (trừ trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có đầy đủ các thông tin ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn theo quy định tại khỏan 14 Điều 10 Nghị định này). a.3) Phương thức chuyển đầy đủ nội dung hóa đơn áp dụng đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không thuộc quy định tại điểm a1 khỏan này. Người bán sau khi lập đầy đủ các nội dung trên hóa đơn theo quy định gửi hóa đơn cho người mua và đồng thời gửi hóa đơn cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn.
b) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế theo định dạng dữ liệu theo quy định tại Điều 12 Nghị định này và hướng dẫn của Tổng cục Thuế bằng hình thức gửi trực tiếp (đối với trường hợp đáp ứng yêu cầu về chuẩn kết nối dữ liệu) hoặc gửi thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử. b.1) Hình thức gửi trực tiếp Trường hợp người bán là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đáp ứng điều kiện dưới đây thì người bán thực hiện chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế theo định dạng dữ liệu theo quy định tại Điều 12 Nghị định này và hướng dẫn của Tổng cục Thuế bằng hình thức gửi trực tiếp: b.1.1) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng hóa đơn bính quân từ 1.000.000 hóa đơn một tháng trở lên (tính theo số lượng hóa đơn bính quân năm trước liền kề), có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu về định dạng chuẩn dữ liệu và quy định tại khỏan 4 Điều 12 Nghị định này, có nhu cầu chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế gửi văn bản kèm theo tài liệu chứng minh điều kiện đáp ứng đến Tổng cục Thuế. b.1.2) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có tổ chức mô hình Công ty mẹ - con, có xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu hóa đơn tập trung tại Công ty mẹ và có nhu cầu Công ty mẹ chuyển tòan bộ dữ liệu hóa đơn điện tử bao gồm cả dữ liệu của các công ty con đến cơ quan thuế qua Công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thì gửi kèm theo danh sách công ty con đến Tổng cục Thuế để thực hiện kết nối kỹ thuật. b.2) Hình thức gửi thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp nêu tại điểm a khỏan này thực hiện ký hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử để tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử làm dịch vụ chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế."
c) Bổ sung khỏan 6 như sau:
"6. Truy cập hệ thống hóa đơn điện tử do cơ quan thuế xây dựng theo định dạng chuẩn dữ liệu theo quy định tại Điều 12 Nghị định này để lập hóa đơn kiểm tờ khai hòan thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hóa hòan thuế giá trị gia tăng."
- Bổ sung Điều 22a vào sau Điều 22 như sau:
"Điều 22a. Nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử 1. Nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử cho người bán và người mua:
a) Nghĩa vụ a.1) Cung cấp giải pháp trong việc khởi tạo, truyền, nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền, chứng từ điện tử; truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế. Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử chưa phải là tổ chức kết nối nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ quan thuế thì thực hiện truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế thông qua việc sử dụng dịch vụ của tổ chức kết nối nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ quan thuế. a.2) Thực hiện truyền, nhận đúng hạn, tòan vẹn hóa đơn điện tử và lưu trữ kết quả truyền nhận giữa các bên tham gia giao dịch.
b) Trách nhiệm: b.1) Công khai thông báo phương thức họat động, chất lượng dịch vụ trên Website giới thiệu dịch vụ của tổ chức, 1.2) Bảo mật thông tin hóa đơn điện tử b.3) Thông báo cho người mua dịch vụ kế họach ngừng hoặc tạm ngừng cung cấp dịch vụ và biện pháp xử lý trước 30 ngày để bảo đảm quyền lợi của người sử dụng dịch vụ. b.4) Thực hiện trách nhiệm khác theo thỏa thuận với người sử dụng dịch vụ.
- Nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức kết nối nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ quan thuế:
a) Nghĩa vụ: a,1) Cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn với Tổng cục Thuế sau khi nhận được từ người sử dụng dịch vụ (bao gồm cả tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử chưa thực hiện kết nối với Tổng cục Thuế). a.2) Thực hiện cấp mã của cơ quan thuế trong trường hợp cơ quan thuế thông báo ủy quyền; thực hiện cung cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ cho các đối tượng được cơ quan thuế ủy thác.
b) Trách nhiệm: b.1) Thiết lập kênh kết nối chuyển dữ liệu đến Tổng cục Thuế đảm bảo liên tục, an ninh, an tòan. b.2) Công khai, thông báo phương thức họat động, chất lượng dịch vụ trên Website giới thiệu dịch vụ của tổ chức. b.3) Báo mật thông tin hóa đơn điện tử. b.4) Thông báo kịp thời cho Tổng cục Thuế về các vấn đề ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ truyền, nhận dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ quan thuế; phối hợp với Tổng cục Thuế xử lý vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. b.5) Thông báo cho Tổng cục Thuế và người sử dụng dịch vụ kế họach ngừng hoặc tạm ngừng cung cấp dịch vụ và biện pháp xử lý trước 30 ngày để phối hợp thực hiện và đảm bảo quyền lợi của người sử dụng dịch vụ. b.6) Thực hiện trách nhiệm khác theo thỏa thuận với Tổng cục Thuế và người sử dụng dịch vụ."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 30 như sau:
"1. Chứng từ trong lĩnh vực quản lý thuế, phí, lệ phí của cơ quan quản lý thuế bao gồm:
a) Chứng từ khai trừ thuế thu nhập cá nhân, chứng từ khai trừ thuế đối với họat động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số.
b) Biên lai gồm: b.1) Biên lai thu thuế, phí, lệ phí không in sẵn mệnh giá; b.2) Biên lai thu thuế, phí, lệ phí in sản phẩm giá; b.3) Biên lai thu thuế, phí, lệ phí."
- Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau: "
Điều 31. Thời điểm lập chương từ 1. Tại thời điểm khâu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khâu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khâu trừ thuế, người nộp các khỏan thuế, phí, lệ phí.
-
Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khầu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch."
-
Sửa đổi bổ sung khỏan 1, điểm k khỏan 2 và khỏan 3 Điều 72 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 như sau:
"1. Đối với chứng từ khai trừ thuế thu nhập cá nhân a) Tên chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
c) Tên, địa chỉ, số điện thọai, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;
d) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
d) Khỏan thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khỏan đóng bảo hiểm bắt buộc, khỏan từ thiện, nhân đạo, khuyến học, số thuế đã khấu trừ, a) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khâu trừ thuế;
g) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập. Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số."
b) Sửa đổi bổ sung điểm k khỏan 2 như sau:
"k) Biên lai được thể hiện là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm tiếng nước ngòai thì phần ghi thêm bằng tiếng nước ngòai được đặt bên phải trong ngoặc đơn "()" hoặc đặt ngay dưới dòng nội dung ghi bằng tiếng Việt với cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Chữ số ghi trên biển lái là các chữ số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Đồng tiền ghi trên biên lai là đồng Việt Nam. Trường hợp các khỏan phải thu khác thuộc ngân sách nhà nước được pháp luật quy định có mức thu bằng ngọai tệ thì được thu bằng ngọai tệ hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi từ ngọai tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại khỏan 4 Điều 3 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí. Trường hợp khi thu phí, lệ phí, nếu danh mục phí, lệ phí nhiều hơn số dòng của một biên lai thì được lập bảng kê kèm theo biên lai. Bảng kê do tổ chức thu phí, lệ phí tự thiết kế phù hợp với đặc điểm của từng lọai phí, lệ phí. Bảng kê phải ghi rõ "kèm theo biên lai số... ngày... tháng.... năm", Đối với tổ chức thu phí, lệ phí sử dụng biên lai điện tử trong trường hợp cần điều chỉnh một số tiêu thúc nội dung trên biên lai điện tử cho phù hợp với thực tế, tổ chức thu phí, lệ phí có văn bản trao đổi với Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan) xem xét và có hướng dẫn trước khi thực hiện. Ngòai các thông tin bắt buộc theo quy định tại khỏan này, tổ chức thu phí, lệ phí có thể tạo thêm các thông tin khác, kể cả tạo lo-go, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo phù hợp với quy định của pháp luật và không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc thể hiện trên biên lai. Cỡ chữ của các thông tin tạo thêm không được lớn hơn cỡ chữ của các nội dung bắt buộc thể hiện trên biên lai."
c) Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 như sau:
"3. Ký hiệu mẫu, ký hiệu chứng từ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mẫu hiển thị chứng từ điện tử theo hướng dẫn tại khỏan 10 Điều 4 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành."
- Bổ sung Điều 32a vào sau Điều 32 như sau:
"Điều 32a. Quy định về lập và ủy nhiệm lập biên lai 1. Lập biên lai Nội dung trên biên lai phải đúng với nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; biên lai phải được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn. Nội dung lập trên biên lai phải được thống nhất trên các liên có cùng một số biên lai, nếu ghi sai, hỏng thì người thu tiền không được xé khỏi cuống hoặc nếu đã xé thì phải kèm theo tờ biên lai đã ghi sai, hỏng; tổ chức thu phí, lệ phí khi lập biên lai phải đóng dấu của tổ chức thu phí, lệ phí vào góc trên, bên trái liên 2 của biên lai (liên giao cho người nộp các khỏan thu khác thuộc ngân sách nhà nước).
-
Biên lai được lập theo đúng hướng dẫn tại khỏan 1 Điều này là chứng từ hợp pháp để thanh tóan, hạch tóan và quyết tóan tài chính. Trường hợp không đáp ứng các hướng dẫn tại khỏan 1 Điều này thì không có giá trị thanh tóan và không được hạch tóan, quyết tóan tài chính.
-
Ủy nhiệm lập biên lai a) Tổ chức thu phí, lệ phí ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai. Việc ủy nhiệm giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải theo hình thức văn bản, đồng thời phải gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm theo Mẫu số 02/UN-BLG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này, chậm nhất là 03 ngày trước khi bên nhận ủy nhiệm lập biên lai; trường hợp sử dụng biên lai điện tử thì bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng biên lai điện tử theo Mẫu số 01/DKTD-CTĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Nội dung văn bản ủy nhiệm phải ghi đầy đủ các thông tin về biên lai ủy nhiệm (hình thức, lọai, ký hiệu, số lượng biên lai (từ số... đến số...)); mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức giao nhận hoặc phương thức cài đặt biên lai ủy nhiệm (nếu là biên lai tự in hoặc điện tử); phương thức thanh tóan biên lai ủy nhiệm;
c) Bên ủy nhiệm phải lập thông báo ủy nhiệm có ghi đầy đủ các thông tin về biên lai ủy nhiệm, mục đích ủy nhiệm, thời hạn ủy nhiệm dựa trên văn bản ủy nhiệm đã ký kết, có tên, chữ ký, dấu (nếu có) của đại diện bên ủy nhiệm cho bên nhận ủy nhiệm và gửi thông báo phát hành tới cơ quan thuế theo mẫu 02/PH-BLG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này; đồng thời phải được niêm yết tại nơi tổ chức thu tiền phí, lệ phí, tổ chức nhận ủy nhiệm;
d) Biên lai ủy nhiệm được lập vẫn phải ghi tên của tổ chức thu phí, lệ phí (bên ủy nhiệm) và đóng dấu bên ủy nhiệm phía trên bên trái của mỗi tờ biên lai (trường hợp biên lai được in từ thiết bị in của bên nhận ủy nhiệm hoặc biên lai điện tử thì không phải đóng dấu, không phải có chữ ký số của bên ủy nhiệm);
d) Trường hợp tổ chức thu phí, lệ phí có nhiều đơn vị trực thuộc trực tiếp thu phí hoặc nhiều cơ sở nhận ủy nhiệm thu cùng sử dụng hình thức biên lai đặt in có cùng ký hiệu theo phương thức phân chia cho từng cơ sở trong tòan hệ thống thì tổ chức thu phí, lệ phí phải có sổ theo dõi phân bổ số lượng biên lai cho từng đơn vị trực thuộc, từng cơ sở nhận ủy nhiệm. Các đơn vị trực thuộc, cơ sở nhận ủy nhiệm phải sử dụng biên lai theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn trong phạm vi số biên lai được phân chia;
e) Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải tổng hợp báo cáo định kỳ việc sử dụng các biên lai ủy nhiệm. Bên ủy nhiệm phải thực hiện báo cáo sử dụng biên lai với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo hướng dẫn tại Nghị định này (bao gồm cả số biên lai của bên nhận ủy nhiệm sử dụng). Bên nhận ủy nhiệm không phải thực hiện thông báo phát hành biên lai và báo cáo tình hình sử dụng biên lai với cơ quan thuế;
g) Trường hợp chấm dứt trước hạn ủy nhiệm, hai bên phải xác định bằng văn bản, đồng thời thông báo cho cơ quan thuế và niêm yết tại nơi thu phí, lệ phí."
- Sửa đổi bổ sung khỏan 1 và khỏan 3 Điều 33 như sau:
"1. Các lọai chứng từ quy định tại khỏan 1 Điều 30 Nghị định này phải thực hiện theo hình dạng sau:"
a) Định dạng chứng từ điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML (XML là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh "eXtensible Markup Language" được tạo ra với mục đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin);
b) Định dạng chứng từ điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ chứng từ điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số;
c) Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan xây dựng và công bố thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ chứng từ điện tử, thành phần chứa dữ liệu chữ ký số và cung cấp công cụ hiển thị các nội dung của chứng từ điện tử theo quy định tại Nghị định này."
"3. Chứng từ điện tử phải được hiển thị đầy đủ, chính xác các nội dung của chứng từ đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch để người sử dụng có thể đọc được bằng phương tiện điện tử."
- Sửa đổi tên Điều 34 và sửa đổi, bổ sung Điều 34 như sau:
"Điều 34. Đăng ký sử dụng chứng từ điện tử 1. Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khấu trừ thuế đối với họat động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số, tổ chức thu các khỏan thuế, phí, lệ phí trước khi sử dụng chứng từ điện tử theo khỏan 1 Điều 30 Nghị định này thì thực hiện đăng ký sử dụng qua Công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử. Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử; tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ theo quy định tại khỏan 11 Điều 1 Nghị định này thì được lựa chọn đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thông qua Công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Tổng cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử không phải trả tiền dịch vụ. Nội dung thông tin đăng ký theo Mẫu số 01/DKTD-CTĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan gửi thông báo theo Mẫu số 01/TB-TNĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này về việc tiếp nhận đăng ký sử dụng chứng từ điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử đối với trường hợp đăng ký sử dụng chứng từ điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử. Công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan gửi thông báo điện tử theo Mẫu số 01/TB-TNĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này về việc tiếp nhận đăng ký sử dụng chứng từ điện tử cho tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu các khỏan phí, lệ phí, qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký với cơ quan thuế đối với trường hợp đăng ký sử dụng chứng từ điện tử trực tiếp tại Công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan.
-
Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký sử dụng chứng từ điện tử, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm gửi Thông báo điện tử theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử và gửi thông báo điện tử trực tiếp đến tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức thu các khỏan phí, lệ phí về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký sử dụng chứng từ điện tử.
-
Kể từ thời điểm cơ quan quản lý thuế chấp nhận đăng ký sử dụng chứng từ điện tử theo quy định tại Nghị định này, tổ chức nêu tại khỏan 1 Điều này phải ngừng sử dụng chứng từ điện tử đã thực hiện theo các quy định trước đây, tiêu hủy những chứng từ giấy còn tồn chưa sử dụng (nếu có) theo quy định.
-
Trường hợp có thay đổi thông tin đã đăng ký sử dụng chứng từ điện tử tại khỏan 1 Điều này, tổ chức, cá nhân khai trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước thực hiện thay đổi thông tin và gửi lại cơ quan quản lý thuế theo Mẫu số 01/ĐKTD-CTĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này qua Công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử. Công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan tiếp nhận mẫu đăng ký thay đổi thông tin và cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều này."
-
Bổ sung Điều 34a và Điều 34b vào sau Điều 34 như sau:
"Điều 34a. Xử lý chứng từ điện tử đã lập Trường hợp chứng từ điện tử đã lập sai thì tổ chức khấu trừ thuế thực hiện xử lý chứng từ điện tử đã lập theo nguyên tắc tương tự xử lý hóa đơn điện tử đã lập quy định tại Điều 19 Nghị định này. Thông báo chứng từ đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-CTĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 34b. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí khi sử dụng chứng từ điện tử 1. Quản lý tên và mật khẩu của các tài khỏan đã được cơ quan quản lý thuế cấp.
-
Tạo lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử, biên lai thu thuế, phí, lệ phí điện tử để gửi đến người bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, người nộp các khỏan thuế, phí, lệ phí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của chứng từ điện tử đã lập.
-
Chuyển dữ liệu chứng từ điện tử đến cơ quan quản lý thuế a) Chuyển dữ liệu chứng từ khác, trích thuế thu nhập cá nhân điện tử Tổ chức, cá nhân khâu trừ thuế sau khi lập đầy đủ các nội dung trên chứng từ khâu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử gửi cho người bị khâu trừ thuế và đồng thời gửi cho cơ quan thuế ngay trong ngày lập chứng từ. Tổ chức, cá nhân khai trừ thuế thực hiện chuyển dữ liệu chứng từ khai trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đến cơ quan thuế theo định dạng dữ liệu theo quy định tại Điều 33 Nghị định này qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử; tổ chức khai trừ thuế thu nhập cá nhân là tổ chức kết nối chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế thì chuyển dữ liệu chứng từ khai trừ thuế thu nhập cá nhân qua Công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế; tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử và tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ theo quy định tại khỏan 10 Điều 1 Nghị định này thì được lựa chọn chuyển dữ liệu chứng từ khai trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thông qua Công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Tổng cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ chứng từ khai trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử.
b) Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí gửi báo cáo tình hình sử dụng biên lai theo Mẫu số BC26/BLĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này để gửi cơ quan quản lý thuế cùng với thời gian gửi Tờ khai phí, lệ phí (trừ phí hải quan; lệ phí hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh) theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
-
Lưu trữ và bảo đảm tính tòan vẹn của tòan bộ chứng từ điện tử; thực hiện các quy định pháp luật về bảo đảm an tòan, an ninh hệ thống dữ liệu điện tử.
-
Chấp hành sự thanh tra, kiểm tra, đối chiếu của cơ quan quản lý thuế và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật."
-
Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 35 như sau:
"1. Cơ quan quản lý thuế tạo biên lai theo hình thức đặt in (lọai không in sẵn mệnh giá) được bán cho các tổ chức thu phí, lệ phí theo giá đàm bảo bù đắp chi phí in ảm, phát hành."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 4 Điều 36 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 1, khỏan 2 như sau:
"1. Tổ chức thu phí, lệ phí trước khi sử dụng biển lai đặt in, tự in phải lập Thông báo phát hành biển lai và gửi đến cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế đóng trụ sở. Thông báo phát hành biển lai gửi cơ quan quản lý thuế theo phương thức điện tử.
- Phát hành biên lai của cơ quan quản lý thuế Biên lai do cơ quan quản lý thuế đặt in trước khi bán hoặc cấp lần đầu phải lập thông báo phát hành biên lai. Thông báo phát hành biên lai phải được gửi đến tất cả các Cục Thuế hoặc Cục Hải quan trong cả nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày lập thông báo phát hành và trước khi bán. Khi phát hành biên lai phải đảm bảo không được trùng số biên lai trong cùng ký hiệu. Trường hợp Cục Thuế hoặc Cục Hải quan đã đưa nội dung Thông báo phát hành biên lai lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc Tổng cục Hải quan thì không phải gửi thông báo phát hành biên lai đến Cục Thuế, Cục Hải quan khác. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, cơ quan quản lý thuế phải thực hiện thủ tục thông báo phát hành mới theo hướng dẫn nêu trên."
b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 như sau:
"4. Trình tự, thủ tục phát hành biên lai a) Thông báo phát hành biên lai và biên lai mẫu phải được gửi đến cơ quan quản lý thuế chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng biên lai. Thông báo phát hành biên lai gồm cả biên lai mẫu phải được niêm yết rõ ràng tại tổ chức thu phí, lệ phí và tổ chức được ủy quyền hoặc ủy nhiệm thu phí, lệ phí trong suốt thời gian sử dụng biên lai;
b) Trường hợp khi nhận được Thông báo phát hành biên lai do tổ chức thu thuế, phí, lệ phí gửi đến, cơ quan quản lý thuế phát hiện Thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan quản lý thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức thu thuế, phí, lệ phí biết. Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới đúng quy định;
c) Trường hợp tổ chức thu thuế, phí, lệ phí khi phát hành biên lai từ lần thứ hai trở đi, nếu không có sự thay đổi về nội dung và hình thức biên lai đã Thông báo phát hành với cơ quan thuế thì không phải gửi kèm biên lai mẫu;
d) Đối với các sổ biên lai đã thực hiện thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ, khi có sự thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức thu phí, lệ phí vẫn có nhu cầu sử dụng biên lai đã đặt in thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại Thông báo phát hành biên lai đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo Mẫu số 02/ĐCPH-BLG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức thu phí, lệ phí có nhu cầu tiếp tục sử dụng số biên lai đã phát hành chưa sử dụng hết thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng biên lai với cơ quan quản lý thuế nơi chuyển đi và đóng dấu địa chỉ mới lên biên lai, gửi bảng kê biên lai chưa sử dụng theo Mẫu số 02/BK-BLG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành biên lai đến cơ quan thuế nơi chuyển đến (trong đó nêu rõ số biên lai đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng). Nếu tổ chức không có nhu cầu sử dụng số biên lai đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì thực hiện hủy các số biên lai chưa sử dụng và thông báo kết quả hủy biên lai với cơ quan quản lý thuế nơi chuyển đi và thực hiện thông báo phát hành biên lai mới với cơ quan quản lý thuế nơi chuyển đến."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 38 như sau:
"2. Báo cáo tình hình sử dụng biên lai gồm các nội dung sau: Tên đơn vị, mã số thuế (nếu có), địa chỉ; tên lọai biên lai; ký hiệu mẫu biên lai, ký hiệu biên lai; số tồn đầu kỳ, mua phát hành trong kỳ; số sử dụng, xóa bỏ, mất, hủy trong kỳ; tồn cuối kỳ gửi cho cơ quan quản lý thuế. Trường hợp trong kỳ không sử dụng biên lai, tại báo cáo tình hình sử dụng biên lai ghi số lượng biên lai sử dụng bằng không (=0). Trường hợp kỳ trước đã sử dụng hết biên lai, đã báo cáo tình hình sử dụng biên lai kỳ trước với số tồn bằng không (0), trong kỳ không thông báo phát hành biên lai thu tiền thuế, phí, lệ phí, không sử dụng biên lai thì tổ chức thu thuế, phí, lệ phí không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng biên lai. Trường hợp tổ chức thu thuế, phí, lệ phí ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai thì tổ chức thu thuế, phí, lệ phí vẫn phải báo cáo tình hình sử dụng biên lai. Báo cáo tình hình sử dụng biển lai theo Mẫu số BC26/BLET hoặc Mẫu số BC26/BLG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này."
- Bổ sung điểm g vào khỏan 3 Điều 39 như sau:
"g) Trình tự tiêu hủy biên lai đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khỏan này với Cục Hải quan."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 40 như sau:
"1. Tổ chức thu các khỏan thuế, phí lệ phí nếu phá thiện mắt, cháy, hỏng biên lai đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp với nội dung như sau: tên tổ chức, cá nhân làm mắt, cháy, hỏng biên lai; mã số thuế, địa chỉ; căn cứ biên bản mắt, cháy, hỏng; tên lọai biên lai; ký hiệu mẫu biên lai; ký hiệu biên lai; từ sở đến số; số lượng; liên biện lai chậm nhất không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng biên lai. Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó. Báo cáo về việc mất, cháy, hỏng biên lai thực hiện theo Mẫu số BC21/BLG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 46 như sau:
"2. Các bên sử dụng thông tin hóa đơn điện tử bao gồm:
a) Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; các tổ chức, cá nhân là người mua hàng hóa, dịch vụ;
b) Các cơ quan quản lý nhà nước sử dụng thông tin hóa đơn điện tử để: thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật; kiểm tra tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường; phục vụ họat động tổ tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm tóan;
c) Các tổ chức tín dụng sử dụng thông tin hóa đơn điện tử để thực hiện các thủ tục về thuế, thủ tục thanh tóan qua ngân hàng;
d) Các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, d) Các tổ chức sử dụng thông tin chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân; chứng từ điện tử khấu trừ thuế đối với họat động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số;
c) Cơ quan quản lý thuế nước ngòai phù hợp với điều ước quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên."
- Sửa đổi, bổ sung Điều 47 như sau:
"Điều 47. Hình thức khai thác, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử trên Cổng thông tin điện tử 1. Bên sử dụng thông tin là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; các tổ chức, cá nhân là người mua hàng hóa, dịch vụ khai thác thông tin từ hóa đơn điện tử theo các nội dung thông tin từ Công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
-
Bên sử dụng thông tin là các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức tín dụng, tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử: tra cứu, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo phạm vi, thời gian, trách nhiệm và quyền truy cập Cổng thông tin điện tử về hóa đơn điện tử được quy định cụ thể tại văn bản thống nhất giữa hai bên. Bên sử dụng thông tin nêu tại khỏan 2 Điều này có trách nhiệm phân công đầu mối đăng ký sử dụng thông tin hóa đơn điện tử (sau đây gọi tắt là đầu mối đăng ký) và thông báo cho Tổng cục Thuế bằng văn bản.
-
Tổng cục Thuế, Cục Thuế thực hiện cấp tối đa 02 tài khỏan khai thác sử dụng thông tin hóa đơn điện tử cho người sử dụng của cơ quan, tổ chức quản lý đồng cấp theo văn bản giữa các bên."
-
Sửa đổi tên Điều 48 và sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:
"Điều 48. Cung cấp, tra cứu thông tin hóa đơn điện tử 1. Nội dung thông tin hóa đơn điện tử được cung cấp là các nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 10 Nghị định này và tình trạng hóa đơn điện tử.
-
Thông tin hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cung cấp dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử."
-
Sửa đổi tên Điều 49 và sửa đổi, bổ sung Điều 49 như sau:
"Điều 49. Đăng ký mới, bổ sung thông tin đăng ký, thu hồi tài khỏan truy cập Cổng thông tin điện tử để khai thác sử dụng thông tin hóa đơn điện tử 1. Đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin gửi 01 văn bản đến Tổng cục Thuế hoặc Cục Thuế để đề nghị đăng ký mới hoặc bổ sung thông tin hoặc thu hồi tài khỏan theo Mẫu số 01/CCTT-ĐK Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
-
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, Tổng cục Thuế hoặc Cục Thuế thực hiện việc cấp tài khỏan mới hoặc bổ sung thông tin của tài khỏan hoặc thu hồi tài khỏan và thông báo cho bên sử dụng thông tin bằng văn bản. Trường hợp không chấp nhận đăng ký tài khỏan hoặc không bổ sung thời hạn sử dụng của tài khỏan phải nêu rõ lý do. Các tài khỏan đăng ký mới cấp cho từng cá nhân được thông báo bằng hình thức gửi thư điện tử.
-
Thời hạn sử dụng tài khỏan truy cập Cổng thông tin điện tử đối với cả trường hợp đăng ký mới và bổ sung thông tin là 12 tháng hoặc do bên sử dụng thông tin đề nghị nhưng không quá 12 tháng tính từ ngày Tổng cục Thuế hoặc Cục Thuế gửi văn bản thông báo kết quả đăng ký mới hoặc bổ sung thời hạn sử dụng cho đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin."
-
Sửa đổi, bổ sung khỏan 1, khỏan 3 Điều 50 như sau:
"1. Tổng cục Thuế, Cục Thuế thực hiện việc thu hồi tài khỏan truy cập Công thông tin điện tử trong các trường hợp sau:
a) Khi có đề nghị từ đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin;
b) Thời hạn sử dụng đã hết;
c) Tài khỏan truy cập Công thông tin điện tử không thực hiện việc tra cứu thông tin trong thời gian 06 tháng liên tục;
d) Phát hiện trường hợp sử dụng thông tin hóa đơn điện tử không đúng mục đích, phục vụ cho họat động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ của bên sử dụng thông tin, không đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước."
"3. Chậm nhất là 05 ngày làm việc trước thời điểm chính thức chấm dứt sử dụng các hình thức cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử của bên sử dụng thông tin (trừ trường hợp đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin có đề nghị bằng văn bản), Tổng cục Thuế, Cục Thuế thông báo bằng hình thức điện tử cho bên sử dụng thông tin về việc chấm dứt sử dụng các hình thức cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 Điều 52 như sau:
"5. Trường hợp tạm ngừng cung cấp thông tin hóa đơn điện tử, Tổng cục Thuế thực hiện thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn điện tử với các bên sử dụng thông tin. Nội dung thông báo phải nêu rõ khỏang thời gian dự kiến phục hồi các họat động cung cấp thông tin."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 và khỏan 4 Điều 53 như sau:
"1. Sử dụng thông tin hóa đơn điện tử đúng mục đích, phục vụ cho họat động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ của bên sử dụng thông tin, đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Các thông tin thu thập từ cơ quan thuế, bên sử dụng thông tin không cung cấp thông tin cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý của cơ quan thuế cung cấp thông tin hoặc tài khỏan."
"4. Quản lý, bảo mật thông tin tài khỏan truy cập Cổng thông tin điện tử."
- Sửa đổi, bổ sung Điều 54 như sau: "
Điều 54. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện việc tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử của các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại Nghị định này được cấp từ ngân sách nhà nước trên cơ sở dự tóan kinh phí hàng năm được phê duyệt cho các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật."
- Sửa đổi tên Điều 56 và sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:
"Điều 56: Quyền và trách nhiệm của người mua hàng hóa, dịch vụ 1. Người mua hàng hóa, dịch vụ có quyền:
a) Yêu cầu người bán lập và giao hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ, b) Cung cấp chính xác thông tin cần thiết để người bán lập hóa đơn.
c) Ký các liên hóa đơn đã ghi đầy đủ nội dung trong trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua ký trên hóa đơn.
d) Tra cứu, nhận file gốc hóa đơn điện tử của người bán.
d) Sử dụng hóa đơn hợp pháp theo quy định pháp luật cho các họat động kinh doanh; để chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ; xổ số hoặc được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; được dùng để hạch tóan kế tóan họat động mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế tóan; kê khai các lọai thuế; đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu và để kê khai thanh tóan vốn ngân sách nhà nước theo các quy định của pháp luật. Hóa đơn dùng cho mục đích này phải là hóa đơn có thông tin xác định được người mua.
-
Người mua hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm a) Sử dụng hóa đơn đúng mục đích b) Cung cấp thông tin trên hóa đơn cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, trường hợp sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế đặt in thì phải cung cấp hóa đơn bản gốc, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện quy định về việc tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử."
-
Bổ sung Điều 57a vào sau Điều 57 như sau:
"Điều 57a. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong quản lý chứng từ điện tử 1. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm:
a) Xây dựng cơ sở dữ liệu về chứng từ điện tử để phục vụ công tác quản lý thuế, phục vụ công tác quản lý nhà nước của các cơ quan khác của nhà nước;
b) Thông báo các lọai chứng từ đã được phát hành, được bảo mật, không còn giá trị sử dụng.
- Cục Hải quan có trách nhiệm a) Quản lý họat động tạo, phát hành chứng từ của các tổ chức đã đăng ký tạo, phát hành chứng từ với cơ quan hải quan trên địa bàn quản lý;
b) Thanh tra, kiểm tra họat động tạo, phát hành và sử dụng chứng từ trên địa bàn;
c) Theo dõi, kiểm tra họat động bù chúng từ theo quy định của Bộ Tài chính trên địa bàn."
- Sửa đổi bổ sung khỏan 3 Điều 58 như sau:
"3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu những sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc đối tượng sử dụng tem theo quy định của pháp luật thực hiện quét mã QR cho sản phẩm sản xuất tại Việt Nam trước khi tiêu thụ trong nước hoặc sản phẩm sản xuất ở nước ngòai khi nhập khẩu để đảm bảo kết nối thông tin về in và sử dụng tem, tem điện tử giữa tổ chức sản xuất, nhập khẩu với cơ quan quản lý thuế. Thông tin về in, sử dụng tem điện tử là cơ sở để lập, quản lý và xây dựng cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử. Các đối tượng sử dụng tem có trách nhiệm chi trả chi phí in và sử dụng tem theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính."
-
Bổ sung khỏan 2a vào sau khỏan 2. Điều 60 như sau: "2a. Trường hợp tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định tại Nghị định này nhưng chưa có máy tính tiền do chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin, giải pháp xuất hóa đơn điện tử từ máy tính tiền thì cơ quan thuế có kế họach, giải pháp hỗ trợ và thông báo đến người nộp thuế về việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan thuế hỗ trợ và thông báo về việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền nhưng không chuyển đổi thì được xác định là hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn, cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật."
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 61 như sau:
"Điều 61. Trách nhiệm thi hành 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị định này.
-
Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai giải pháp hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, hóa đơn điện tử đối với họat động thương mại điện tử.
-
Bộ Công Thương có trách nhiệm triển khai các giải pháp đề quản lý tòan bộ họat động kinh doanh thương mại điện tử và phối hợp với Bộ Tài chính triển khai các giải pháp hóa đơn điện tử đối với họat động thương mại điện tử theo quy định tại Nghị định này.
-
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trên địa bàn phối hợp để triển khai thực hiện Nghị định này. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế để rà sóat, phân lọai và có giải pháp thúc đẩy người nộp thuế chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Trường hợp người nộp thuế thuộc diện triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền nhưng chưa thực hiện chuyển đổi do chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin thì cơ quan thuế báo cáo Ủy ban nhân dân để có giải pháp hỗ trợ kịp thời về hạ tầng công nghệ thông tin; trường hợp người nộp thuế thuộc diện triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền nhưng không thực hiện chuyển đổi thì cơ quan thuế báo cáo Ủy ban nhân dân để chỉ đạo các cơ quan ban ngành địa phương phối hợp để xử lý vi phạm về hành vi không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định, xử lý về đăng ký kinh doanh do vi phạm pháp luật thuế và hóa đơn. Cơ quan thuế tham mưu Ủy ban nhân dân phối hợp với Hội bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam để phát động và triển khai các phong trào người tiêu dùng văn minh thực hiện lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ nhằm lan tỏa chủ trương chính sách của Nhà nước."
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
-
Bổ sung Mẫu số 01/BK-ĐCTT, Mẫu số 01/TH-DT, Mẫu số 04/SS-CTDT vào Phụ lục IA; bổ sung Mẫu số 01/TB-NSD vào Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này.
-
Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT, Mẫu số 04/SS-HĐĐT, Mẫu số 06/ĐN-PSĐT, Mẫu số 01/TH-HĐĐT, Mẫu số BC26/BLĐT, Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT tại Phụ lục IA, Mẫu số 01/TB-TNĐT, Mẫu số 01/TB-ĐKĐT, Mẫu số 01/TB-SSĐT, Mẫu số 01/TB-KTDL, Mẫu số 01/TB-KTT tại Phụ lục IB, Mẫu số 03/TNCN tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
-
Thay thế cụm từ "hộ, cá nhân kinh doanh" bằng cụm từ "hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh" tại Điều 2, khỏan 4 Điều 4, Điều 14, Điều 17, Điều 23, Điều 25, Điều 27, Điều 29 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
-
Bãi bỏ khỏan 10 Điều 3; điểm g khỏan 4 Điều 9; khỏan 2 Điều 33; Điều 37; khỏan 2 Điều 50; Điều 51; khỏan 3, khỏan 4 Điều 52; khỏan 5 Điều 53.
Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
-
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành các khỏan 3, khỏan 6, khỏan 7, khỏan 11, khỏan 18, khỏan 37 và khỏan 38 Điều 1 Nghị định này và các trường hợp khác theo yêu cầu quản lý.
-
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đòan thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỞNG (Đã ký ) Hồ Đức Phớc PHỤ LỤC IA DANH SÁCH CÁC BIỂU, MẪU SỬA ĐỔI - NGƯỜI NỘP THUẾ (Kèm theo Ngh ị định số 70/2025/NĐ-CP ng ày 20 tháng 3 năm 2025 c ủa Ch ính ph ủ) Mẫu số Tên h ồ sơ, mẫu biểu Tình tr ạng 1. Hóa đơn đi ện tử 01/ĐKTĐ-HĐĐT Tờ khai đăng k ý/thay đ ổi th ông tin s ử dụng h óa đơn đi ện tử S ửa đổi, bổ sung 04/SS-HĐĐT Thông báo hóa đơn đi ện tử đ ã l ập sai S ửa đổi, bổ sung 06/ĐN-PSĐT Đơn đ ề nghị cấp h óa đơn đi ện tử c ó mã c ủa cơ quan thuế theo từng lần ph át sinh S ửa đổi, bổ sung 01/TH-HĐĐT Bảng tổng hợp dữ liệu h óa đơn đi ện tử S ửa đổi, bổ sung 01/BK-ĐCTT Bảng k ê hóa đơn đi ện tử đ ã l ập sai B ổ sung 01/TH-DT Bảng tổng hợp doanh thu (đối với họat động kinh doanh casino, tr ò chơi đi ện tử c ó thư ởng) B ổ sung 2. Ch ứng từ điện tử 01/ĐKTĐ-CTĐT Tờ khai đăng k ý/thay đ ổi th ông tin s ử dụng chứng từ điện tử S ửa đổi, bổ sung Mẫu số 01/ĐKTĐ-BL 04/SS-CTĐT Thông báo ch ứng từ điện tử đ ã l ập sai B ổ sung BC26/BLĐT Báo cáo tình hình s ử dụng bi ên lai đi ện tử thu thuế, ph í, l ệ ph í S ửa đổi, bổ sung Mẫu số: 01/ĐKTĐ-HĐĐT C ỘNG H ÒA XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh ph úc --------------- TỜ KHAI Đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử □ Đăng ký m ới □ Thay đ ổi th ông tin Tên ngư ời nộp thuế: ……………………………………………………………………………………. Mã s ố thuế: ……………………………………………………………………………………. Cơ quan thu ế quản l ý: ……………………………………………………………………………………. Ngư ời li ên h ệ: (Đ ại diện theo ph áp luật / Hộ, c á nhân kinh doanh) ………………………………… Đi ện thọai li ên h ệ:…………………………. (Đ ại diện theo ph áp luật / Hộ, c á nhân kinh doanh) S ố CC/CCCD/số định danh/Hộ chiếu (*)... Ngày tháng năm sinh: Gi ới t ính Đ ịa chỉ li ên h ệ: của NNT ……………………………….. Thư đi ện tử:………………………………. của NNT Theo Ngh ị định số 70/2025/NĐ-CP ng ày 20 tháng 3 năm 2025 c ủa Ch ính ph ủ, ch úng tôi/tôi thu ộc đối tượng sử dụng h óa đơn đi ện tử. Ch úng tôi/tôi đăng ký/thay đ ổi th ông tin đã đăng ký v ới cơ quan thuế về việc sử dụng h óa đơn đi ện tử như sau:
-
Hình th ức h óa đơn: □ Có mã c ủa cơ quan thuế □ Hóa đơn kh ởi tạo từ M áy tính ti ền □ Không có mã c ủa cơ quan thuế 2. Hình th ức gửi dữ liệu h óa đơn đi ện tử: a. □ Trư ờng hợp sử dụng h óa đơn đi ện tử c ó mã trên C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử được Tổng cục Thuế ủy th ác □ Doanh nghi ệp nhỏ v à v ừa, hợp t ác xã, h ộ, c á nhân kinh doanh t ại địa b àn có điều kiện kinh tế x ã h ội kh ó khăn, đ ịa b àn có điều kiện kinh tế x ã h ội đặc biệt kh ó khăn (điểm a khỏan 1 Điều 14 của Nghị định) □ Doanh nghi ệp nhỏ v à v ừa kh ác theo đ ề nghị của Ủy ban nh ân dân t ỉnh, th ành ph ố trực thuộc trung ương gửi Bộ T ài chính tr ừ doanh nghiệp họat động tại c ác khu kinh t ế, khu c ông nghi ệp, khu c ông ngh ệ cao (điểm b khỏan 1 Điều 14 của Nghị định) □ Cơ quan thu ế hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức, xử l ý tài s ản c ông theo quy đ ịnh ph áp luật về quản l ý, s ử dụng t ài s ản c ông ( khỏan 1 Điều 15 Nghị định ) b. □ Trư ờng hợp sử dụng h óa đơn đi ện tử kh ông có mã c ủa cơ quan thuế: □ G ửi trực tiếp đến cơ quan thuế ( điểm b1, khỏan 3, Điều 22 của Nghị định ). □ G ửi đến cơ quan thuế th ông qua t ổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử ( điểm b2, khỏan 3, Điều 22 của Nghị định ). □ Nhà cung c ấp ở nước ngo ài không có cơ s ở thường tr ú t ại Việt Nam họat động thương mại điện tử, kinh doanh tr ên n ền tảng số v à các d ịch vụ kh ác t ại Việt Nam (điểm a.1 khỏan 3 Nghị định)
-
Phương th ức chuyển dữ liệu h óa đơn đi ện tử: □ Chuy ển đầy đủ nội dung từng h óa đơn. □ Chuy ển dữ liệu h óa đơn đi ện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu h óa đơn đi ện tử theo Mẫu số 01/TH-HĐĐT( điểm a1, khỏan 3 Điều 22 của Nghị định ).
-
Lo ại h óa đơn s ử dụng: □ Hóa đơn GTGT □ Hóa đơn GTGT tích h ợp bi ên lai thu thu ế, ph í, l ệ ph í □ Hóa đơn bán hàng □ Hóa đơn bán hàng tích h ợp bi ên lai thu thu ế, ph í, l ệ ph í □ Hóa đơn thương m ại □ Hóa đơn nhà cung c ấp ở nước ngo ài không có cơ s ở thường tr ú t ại Việt Nam □ Hóa đơn bán tài s ản c ông □ Hóa đơn bán hàng d ự trữ quốc gia □ Các lo ại h óa đơn khác □ Các ch ứng t ừ được in, ph át hành, s ử dụng v à qu ản l ý như hóa đơn.
-
Danh sách ch ứng thư số sử dụng: STT Tên t ổ chức cơ quan chứng thực/cấp/c ông nh ận chữ k ý s ố, chữ k ý đi ện tử S ố s ê-ri ch ứng thư Th ời hạn sử dụng chứng thư số Hình th ức đăng k ý (Thêm m ới, gia hạn, ngừng sử dụng) T ừ ng ày Đ ến ng ày 6. Đăng ký ủy nhiệm lập h óa đơn STT Tên lo ại h óa đơn ủy nhiệm Ký hi ệu mẫu h óa đơn Ký hi ệu h óa đơn ủy nhiệm Tên t ổ chức được/nhận ủy nhiệm Mục đ ích ủy nhiệm Th ời hạn ủy nhiệm Phương th ức thanh to án hóa đơn ủy nhiệm (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
-
T ổ chức cung cấp dịch vụ STT Tên t ổ chức cung cấp dịch vụ Mã s ố thuế Th ời gian Ghi chú T ừ ng ày Đ ến ng ày 8. Thông tin đơn v ị truyền nhận STT Tên đơn v ị truyền nhận Mã s ố thuế Th ời gian Ghi chú T ừ ng ày Đ ến ng ày 9. Thông tin đơn v ị hạch to án ph ụ thuộc cần cấp quyền tra cứu h óa đơn STT Tên đơn v ị Mã s ố thuế Th ời gian Ghi chú T ừ ng ày Đ ến ng ày 10. Đ ề nghị tạm ngừng sử dụng h óa đơn đi ện tử Trong quá trình s ử dụng h óa đơn đi ện tử, ch úng tôi xin phép t ạm ngừng sử dụng h óa đơn đi ện tử cụ thể như sau: STT Th ời gian tạm ngừng sử dụng h óa đơn đi ện tử T ổ chức cung cấp dịch vụ S ố s ê-ri ch ứng thư Ghi chú T ừ ng ày Đ ến ng ày 11. Đăng ký tích h ợp h óa đơn đi ện tử với chứng từ điện tử STT Tên lo ại h óa đơn tích h ợp Ký hi ệu mẫu h óa đơn tích h ợp Ký hi ệu h óa đơn tích h ợp Tên t ổ chức được hoặc nhận t ích h ợp h óa đơn Mục đ ích tích h ợp Th ời hạn t ích h ợp Ghi chú (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) Chúng tôi cam k ết ho àn tòan ch ịu tr ách nhi ệm trước ph áp luật về t ính chính xác, trung th ực của nội dung n êu trên và th ực hiện theo đ úng quy đ ịnh của ph áp luật . …….., ngày……..tháng…….năm…….. NGƯ ỜI NỘP THUẾ hoặc Đ ẠI DIỆN HỢP PH ÁP C ỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ch ữ k ý s ố, chữ k ý đi ện tử của người nộp thuế) Ghi chú: (*) Đ ối với người đại diện l à ngư ời Việt Nam điền th ông tin s ố CC/CCCD/số định danh. Việc sử dụng CC/CCCD/số định danh theo quy định ph áp luật về căn cước. Mẫu số: 04/SS-HĐĐT C ỘNG H ÒA XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh ph úc ------------- THÔNG BÁO HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ ĐÃ LẬP SAI Kính g ửi: (Cơ quan thuế) Tên ngư ời nộp thuế: ……………………………………………………………………………… Mã s ố thuế: …………………………………………………………………………………………… Ngư ời nộp thuế th ông báo v ề việc h óa đơn đi ện tử đ ã l ập sai như sau: STT Mã CQT c ấp Ký hi ệu mẫu h óa đơn Ký hi ệu h óa đơn S ố h óa đơn đi ện tử Ngày l ập h óa đơn Lo ại h óa đơn đi ện tử Thông báo/ Gi ải tr ình Lý do/Thông báo c ủa CQT (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) Ghi chú: (2): Mã CQT c ấp đối với h óa đơn có mã c ủa CQT, h óa đơn không có mã c ủa CQT để trống. (8) Trư ờng hợp HĐĐT đ ã l ập sai v à ngư ời b án th ực hiện Th ông báo Trư ờng hợp CQT th ông báo NNT gi ải tr ình NGƯ ỜI MUA (Ch ữ k ý s ố của người mua nếu c ó) …….., ngày……..tháng…….năm…….. NGƯ ỜI NỘP THUẾ hoặc Đ ẠI DIỆN HỢP PH ÁP C ỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ch ữ k ý s ố, chữ k ý đi ện tử của người nộp thuế) Mẫu số: 06/ĐN-PSĐT C ỘNG H ÒA XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh ph úc ------------- ĐỀ NGHỊ CẤP HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CÓ MÃ CỦA CƠ QUAN THUẾ (Theo t ừng lần ph át sinh) [01] C ấp mới [ ] [02] Điều chỉnh [ ] ............... Thay thế [ ] Kính g ửi:………………………………… I. T Ổ CHỨC, C Á NHÂN Đ Ề NGHỊ CẤP H ÓA ĐƠN THEO T ỪNG LẦN PH ÁT SINH
-
Tên t ổ chức, c á nhân: ………………………………………………………………………… 2. Địa chỉ li ên h ệ: Địa chỉ thư điện tử:………………………………………… Điện thọai li ên h ệ:……………… .
-
S ố Quyết định th ành l ập tổ chức (nếu c ó): Cấp ng ày:…………………………….Cơ quan c ấp:…………………………………………… .
-
Mã s ố thuế/M ã s ố QHVNS (nếu c ó):………………………………………………………… 5. Tên ngư ời đại diện theo ph áp luật hoặc Hộ kinh doanh, c á nhân kinh doanh:………….
-
S ố CC/CCCD/M ã đ ịnh danh/Hộ chiếu của người đại diện theo ph áp luật ……………… . Ngày c ấp:……………………………………. Nơi cấp:………………………………………… ..
-
Mã h ồ sơ (nếu c ó): II. DOANH THU PHÁT SINH T Ừ HỌAT ĐỘNG B ÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ STT Tên ngư ời mua Đ ịa chỉ người mua MST/ Mã s ố QHVNS S ố, ng ày h ợp đồng mua b án hàng hóa, d ịch vụ Tên hàng hóa, d ịch vụ S ố lượng Đơn giá Thành ti ền (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) T ổng số III. THÔNG TIN HÓA ĐƠN ĐIỀU CHỈNH/THAY THẾ
-
Thông tin hóa đơn b ị điều chỉnh/thay thế: STT Mã h ồ sơ Ký hi ệu h óa đơn, ký hi ệu mẫu số h óa đơn S ố h óa đơn/Ngày hóa đơn Tên ngư ời mua MST/Mã s ố QHVNS S ố, ng ày h ợp đồng mua b án hàng hóa, d ịch vụ S ố lượng Đơn giá Thành ti ền Thu ế suất thuế GTGT (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11)
-
Nội dung cần điều chỉnh/thay thế Ch ỉ ti êu c ần điều chỉnh/thay thế Thông tin điều chỉnh/thay thế Tên hàng hóa, d ịch vụ Đơn v ị t ính S ố lượng Đơn giá Thu ế suất thuế GTGT Thành ti ền chưa c ó thu ế GTGT Ti ền thuế GTGT Tổng tiền c ó thu ế GTGT Chỉ tiêu khác …..
-
Thông tin s ố thuế: STT Mã h ồ sơ Ký hi ệu h óa đơn, ký hi ệu mẫu số h óa đơn S ố h óa đơn/ngày hóa đơn S ố thuế đ ã n ộp () S ố thuế điều chỉnh Thu ế GTGT Thu ế TNDN Thu ế TNCN Thu ế kh ác (n ếu c ó) Thu ế GTGT Thu ế TNDN Thu ế TNCN Thu ế kh ác (n ếu c ó) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) Chúng tôi xin cam k ết: - Các kê khai trên là hòan tòan đúng s ự thật, nếu khai sai hoặc kh ông đ ầy đủ th ì cơ quan thu ế c ó quy ền từ chối cấp h óa đơn. - Qu ản l ý hóa đơn đúng quy đ ịnh của Nh à nư ớc. Nếu vi phạm ch úng tôi xin hòan tòan ch ịu tr ách nhi ệm trước ph áp luật . …….., ngày……..tháng…….năm…….. NGƯ ỜI NỘP THUẾ hoặc Đ ẠI DIỆN HỢP PH ÁP C ỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ch ữ k ý s ố, chữ k ý đi ện tử của người nộp thuế) Mẫu số: 01/TH-HĐĐT BẢNG TỔNG HỢP DỮ LIỆU HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ GỬI CƠ QUAN THUẾ [01] K ỳ dữ liệu: Th áng…….năm……ho ặc qu ý…….năm……….. [02]L ần đầu [ ] [03] Sửa đổi, Bổ sung lần thứ [ ] [04] Tên ngư ời nộp thuế: …………………………………………………………………………………………………………………. [05] Mã s ố thuế: S ố:……………. Đồng tiền: Lọai ngọai tệ STT Ký hi ệu mẫu số h óa đơn, ký hi ệu h óa đơn s ố h óa đơn Ngày tháng năm l ập h óa đơn Tên ngư ời mua Mã s ố thuế người mua/m ã khách hàng M ặt h àng S ố lượng T ổng gi á tr ị h àng hóa, d ịch vụ b án ra chưa có thu ế GTGT Thu ế suất thuế GTGT Tổng tiền ph í, l ệ ph í (n ếu c ó) T ổng tiền giảm trừ (nếu c ó) T ổng số thuế GTGT Tổng tiền thanh to án T ỷ gi á Tr ạng th ái K ỳ điều chỉnh dữ liệu Thông tin hóa đơn liên quan Ghi chú (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) X 1 1/1/2020 Nguy ễn A 100 M ới W 1 1/1/2020 Nguy ễn D 10 M ới Z 1 1/1/2020 Nguy ễn C 30 S ửa th ông tin trên bảng k ê (do t ổng hợp dữ liệu từ h óa đơn lên bảng tổng hợp bị sai) Z1 A 1 1/1/2020 Nguy ễn B 20 Hóa đơn thay th ế, điều chỉnh Thông tin ký hi ệu, mẫu số h óa đơn, ký hi ệu h óa đơn, s ố h óa đơn thay th ế, điều chỉnh Tôi cam đoan tài li ệu khai tr ên là đúng và ch ịu tr ách nhi ệm trước ph áp luật về những t ài li ệu đ ã khai. …….., ngày……..tháng…….năm…….. NGƯ ỜI NỘP THUẾ hoặc Đ ẠI DIỆN HỢP PH ÁP C ỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ch ữ k ý s ố, chữ k ý đi ện tử của người nộp thuế) Ghi chú: - Trư ờng hợp h óa đơn không nh ất thiết c ó đ ầy đủ c ác n ội dung quy định tại khỏan 14 Điều 10 Nghị định th ì b ỏ trống c ác ch ỉ ti êu không có trên hóa đơn. - [03] S ửa đổi Bổ sung. - Chỉ tiêu (6): ngư ời b án đi ền m ã s ố thuế, m ã s ố QHVNS đối với người mua l à t ổ chức kinh doanh, c á nhân kinh doanh có mã s ố thuế/số định danh, trường hợp l à cá nhân tiêu dùng cu ối c ùng không cung c ấp th ông tin thì đ ể trống; m ã khách hàng đ ối với trường hợp b án đi ện, nước cho kh ách hàng không có mã s ố thuế. Mẫu 01/BK-ĐCTT BẢNG KÊ CÁC HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ ĐÃ LẬP SAI Điều chỉnh □ Thay th ế □ Ngày……tháng……năm…... Chúng tôi g ồm: Công ty: ……………………………………………………………………………………………. Mã s ố thuế: - Đ ịa chỉ: …………………………………………………………………………………………………… .... Và Công ty: ………………………………………………………………………………………………… Mã s ố thuế: - Đ ịa chỉ: ........................................................................................................................................ Hai bên cùng nhau xác nh ận điều chỉnh/thay thế c ác hóa đơn sau: STT Thông tin trư ớc điều chỉnh/thay thế Thông tin sau điều chỉnh/thay thế() Chênh l ệch () Ký hi ệu mẫu số h óa đơn Ký hi ệu h óa đơn S ố h óa đơn Tên hàng hóa d ịch vụ S ố lượng Đơn giá Thành ti ền Thu ế suất Thu ế GTGT Tổng tiền Khác Ghi chú Ký hi ệu mẫu số h óa đơn Ký hi ệu h óa đơn S ố h óa đơn Tên hàng hóa d ịch vụ S ố lượng Đơn giá Thành ti ền Thu ế suất Thu ế GTGT Tổng tiền Khác T ổng tiền trước thuế Thu ế GTGT Tổng tiền thanh to án Khác (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (13) (16) (17) (18) (19) (20) (21) (22) (23) (24) (25) (26) (27) (28) 1 C22TA 1 A 2 100 8% Thay dòng hàng hóa A b ằng d òng hàng hóa X X 3 500 1500 8% 120 1620 1 C22TA 1 B 1 200 8% Tăng s ố lượng h àng hóa t ừ 1 l ên 3 3 200 600 8% 48 648 1 C22TA 1 C 4 150 600 10% 60 660 Tăng s ố lượng h àng hóa t ừ 4 - > 5, tăng đơn gi á t ừ 150 l ên 250, gi ảm thuế suất từ 10%->8% 5 250 1250 8% 100 1350 1 C22TA 1 D 5 450 5% 1 C22TA 10 A 2 100 8% 1 C22TA 10 B 1 200 8% 1 C22TA 10 F 4 150 10% Lý do điều chỉnh/thay thế: (*) Đ ối với h óa đơn thay th ế cho nhiều h óa đơn thì thông tin ở mục “Th ông tin sau điều chỉnh/thay thế” l à căn c ứ để lập h óa đơn thay th ế. () Đ ối với h óa đơn điều chỉnh cho nhiều h óa đơn thì thông tin ở mục “Ch ênh l ệch” l à căn c ứ để lập h óa đơn điều chỉnh. Chú ý: Hình th ức 01 h óa đơn điều chỉnh/thay thế cho nhiều h óa đơn ch ỉ áp d ụng đối với c ùng 01 ngư ời mua trong c ùng 1 tháng và cùng sai thông tin (VD: cùng sai thông tin v ề thuế suất hoặc c ùng sai thông tin v ề tiền thuế hoặc sai th ông tin v ề t ên hàng hóa). …….., ngày……..tháng…….năm…….. NGƯ ỜI ĐẠI DIỆN THEO PH ÁP LUẬT B ÊN MUA (Ch ữ k ý s ố, chữ k ý đi ện tử) …….., ngày……..tháng…….năm…….. NGƯ ỜI ĐẠI DIỆN THEO PH ÁP LUẬT B ÊN BÁN (Ch ữ k ý s ố, chữ k ý đi ện tử) Mẫu số 01/TH-DT BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU Ngày ... tháng ... năm ... S ố: Ký hi ệu: Tên doanh nghi ệp: ....................................................................................... Mã s ố thuế: ................................................................................................. Điểm kinh doanh casino/tr ò chơi đi ện tử c ó thư ởng: ................................ Đơn v ị t ính: .................. STT Qu ầy/số b àn/s ố m áy S ố tiền thu được S ố tiền đ ã đ ổi trả cho kh ách không s ử dụng hết (n ếu c ó) S ố tiền trả thưởng cho kh ách (n ếu c ó) Doanh thu Ghi chú (1) (2) (3) (4) (5) (6) = (3)-(4)-(5) (7) (8) T ổng doanh thu Ghi chú: (7) Ghi c ụ thể v ào c ột Ghi ch ú s ố tiền thu đ ã bao g ồm hoặc chưa bao gồm thuế GTGT. (8) T ổng doanh thu thu được l à căn c ứ để doanh nghiệp casino, tr ò chơi đi ện tử c ó thư ởng lập h óa đơn. ........, ngày........tháng........năm...... NGƯ ỜI NỘP THUẾ hoặc Đ ẠI DIỆN HỢP PH ÁP C ỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ch ữ k ý s ố, chữ k ý đi ện tử của người nộp thuế) Mẫu số: 01/ĐKTĐ-CTĐT C ỘNG H ÒA XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh ph úc -------------- TỜ KHAI Đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử □ Đăng ký m ới □ Thay đ ổi th ông tin Tên ngư ời nộp thuế: ............................................................................................. Mã s ố thuế: ............................................................................................................ Cơ quan thu ế quản l ý: ............................................................................................ Ngư ời li ên h ệ: ………………………...….. Điện thọai li ên h ệ: ………………………. Địa chỉ li ên h ệ: ……………………………. Thư điện tử: ........................................... Theo Ngh ị định số 70/2025/NĐ-CP ng ày 20 tháng 3 năm 2025 c ủa Ch ính ph ủ, ch úng tôi/tôi thu ộc đối tượng sử dụng chứng từ điện tử. Ch úng tôi/tôi đăng ký/thay đ ổi th ông tin đã đăng ký v ới cơ quan thuế về việc sử dụng chứng từ điện tử như sau:
-
Đối tượng ph át hành T ổ chức, c á nhân phát hành Cơ quan thu ế ph át hành 2. Lo ại h ình s ử dụng □ Ch ứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập c á nhân □ Ch ứng từ điện tử khấu trừ thuế đối với họat động kinh doanh tr ên n ền tảng thương mại điện tử, nền tảng số □ Biên lai đi ện tử o Biên lai thu thu ế, ph í, l ệ ph í không in s ẵn mệnh gi á o Biên lai thu thu ế, ph í, l ệ ph í in s ẵn mệnh gi á o Biên lai thu thu ế, ph í, l ệ ph í 3. Hình th ức gửi dữ liệu: a. □ Trên C ổng th ông tin đi ện tử của cơ quan thuế b. □ Thông qua t ổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử c. □ Thông qua t ổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử được Tổng cục Thuế ủy th ác 4. Danh sách ch ứng thư số sử dụng: STT Tên t ổ chức cơ quan chứng thực/cấp/c ông nh ận chữ k ý s ố, chữ k ý đi ện tử S ố s ê-ri ch ứng thư Th ời hạn sử dụng chứng thư số Hình th ức đăng k ý (Thêm m ới, gia hạn, ngừng sử dụng) T ừ ng ày Đ ến ng ày 5. Đăng ký ủy nhiệm lập bi ên lai STT Tên lo ại bi ên lai ủy nhiệm Ký hi ệu mẫu bi ên lai ủy nhiệm Ký hi ệu bi ên lai ủy nhiệm Tên t ổ chức được ủy nhiệm/tổ chức ủy nhiệm Mục đ ích ủy nhiệm Th ời hạn ủy nhiệm Phương th ức thanh to án biên lai ủy nhiệm (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) Chúng tôi cam k ết ho àn tòan ch ịu tr ách nhi ệm trước ph áp luật về t ính chính xác, trung th ực của nội dung n êu trên và th ực hiện theo đ úng quy đ ịnh của ph áp luật . ........, ngày........tháng........năm...... NGƯ ỜI NỘP THUẾ hoặc Đ ẠI DIỆN HỢP PH ÁP C ỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ch ữ k ý s ố, chữ k ý đi ện tử của người nộp thuế) Mẫu số: 04/SS-CTĐT C ỘNG H ÒA XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh ph úc --------------- THÔNG BÁO CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ ĐÃ LẬP SAI Kính g ửi: (Cơ quan thuế). Tên t ổ chức, c á nhân l ập chứng từ: ................................................. Mã s ố thuế: ...................................................................................... T ổ chức, c á nhân l ập chứng từ th ông báo v ề việc chứng từ điện tử đ ã l ập sai như sau: STT Ký hi ệu mẫu chứng từ Ký hi ệu chứng từ S ố chứng từ điện tử Ngày l ập chứng từ Lo ại chứng từ điện tử Thông báo/ Gi ải tr ình Lý do (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) ........, ngày........tháng........năm...... T Ổ CHỨC, C Á NHÂN L ẬP CHỨNG TỪ (Ch ữ k ý s ố tổ chức, c á nhân l ập chứng từ) Mẫu số: BC26/BLĐT C ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh ph úc --------------- BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BIÊN LAI THU THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ K ỳ t ính thu ế: Qu ý …. năm …..
-
Tên đơn v ị: .........................................................................
-
Mã s ố thuế (nếu c ó): ...........................................................
-
Địa chỉ: ................................................................................ Đơn v ị t ính: .......... STT Tên lo ại bi ên lai Ký hi ệu mẫu bi ên lai Ký hi ệu bi ên lai S ố bi ên lai s ử dụng trong kỳ T ổng tiền thuế, ph í, l ệ ph í trong k ỳ (1) (2) (3) (4) (5) (6) Cam k ết b áo cáo tình hình s ử dụng bi ên lai trên đây là đúng s ự thật, nếu sai, đơn vị chịu ho àn tòan trách nhi ệm trước ph áp luật . Ngày........tháng........năm...... T Ổ CHỨC THU THUẾ, PH Í, L Ệ PH Í (Ch ữ k ý s ố của người nộp thuế) PHỤ LỤC IB DANH SÁCH CÁC BIỂU, MẪU SỬA ĐỔI - THÔNG BÁO CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ THUẾ (Kèm theo Ngh ị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 c ủa Ch ính ph ủ) Mẫu số Tên h ồ sơ, mẫu biểu Tình tr ạng Hóa đơn, ch ứng từ điện tử 01/TB-TNĐT Thông báo v ề việc tiếp nhận/kh ông ti ếp nhận <tờ khai đăng k ý/thay đ ổi th ông tin s ử dụng h óa đơn đi ện tử/chứng từ điện tử> S ửa đổi, bổ sung 01/TB-ĐKĐT Thông báo v ề việc chấp nhận/kh ông ch ấp nhận đăng k ý/thay đ ổi th ông tin s ử dụng h óa đơn đi ện tử/chứng từ điện tử S ửa đổi, bổ sung 01/TB-SSĐT Thông báo v ề việc tiếp nhận/kết quả xử l ý v ề việc h óa đơn đi ện tử/chứng từ điện tử đ ã l ập sai S ửa đổi, bổ sung 01/TB-KTDL Thông báo v ề việc kết quả kiểm tra dữ liệu điện tử S ửa đổi, bổ sung 01/TB-KTT Thông báo v ề việc hết thời gian sử dụng h óa đơn đi ện tử c ó mã c ủa cơ quan thuế kh ông thu ti ền v à chuy ển sang th ông qua C ổng th ông tin đi ện tử Tổng cục Thuế/qua ủy th ác t ổ chức cung cấp dịch vụ về h óa đơn đi ện tử; kh ông thu ộc trường hợp sử dụng h óa đơn đi ện tử kh ông có mã c ủa cơ quan thuế S ửa đổi, bổ sung 01/TB-NSD Thông báo ngư ời nộp thuế ngừng sử dụng h óa đơn đi ện tử/h óa đơn đi ện tử khởi tạo từ m áy tính ti ền B ổ sung Mẫu số: 01/TB-TNĐT TÊN CƠ QUAN THU Ế CẤP TR ÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN B ẢN ------- C ỘNG H ÒA XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh ph úc --------------- S ố: … …/TB-HĐCTĐT ……., ngày … tháng … năm …… THÔNG BÁO Về việc tiếp nhận/không tiếp nhận <tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử> Kính g ửi: <Tên ngư ời nộp thuế: ...> <Mã s ố thuế của NNT:....> <Trư ờng hợp 1: Trường hợp tiếp nhận Tờ khai đăng k ý s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử > Căn c ứ <Tờ khai đăng k ý s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế ............... - Mẫu số 01- Ban h ành kèm theo Ngh ị định số... NĐ-CP> của người nộp thuế (NNT) gửi tới cơ quan thuế l úc... gi ờ... ph út ngày... tháng... năm...., cơ quan thu ế tiếp nhận <Tờ khai Mẫu số 01 đăng k ý s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế ...............> của NNT, cụ thể như sau: - Tên tờ khai : ........................................................................................ - Mã giao d ịch điện tử: ……………………………………………………. Tờ khai đăng k ý s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế ............. của người nộp thuế đ ã đư ợc cơ quan thuế tiếp nhận v ào lúc... gi ờ... ph út ngày... tháng... năm... Tờ khai đăng k ý s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử của người nộp thuế sẽ được cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra. Trong th ời gian 01 ng ày làm vi ệc kể từ ng ày cơ quan thu ế tiếp nhận Tờ khai ghi tr ên thông báo này, cơ quan thu ế sẽ trả Th ông báo v ề việc chấp nhận hoặc kh ông ch ấp nhận đăng k ý c ủa NNT, trường hợp kh ông ch ấp nhận, cơ quan thuế n êu rõ lý do không ch ấp nhận. <Trư ờng hợp 2: Trường hợp kh ông ti ếp nhận Tờ khai đăng k ý s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử > Căn c ứ <Tờ khai đăng k ý s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế - Mẫu số .........- Ban h ành kèm theo Ngh ị định số .../NĐ-CP> của người nộp thuế (NNT) gửi tới cơ quan thuế l úc... gi ờ... ph út ngày... tháng... năm...., cơ quan thu ế kh ông ti ếp nhận <Tờ khai Mẫu số ............ đăng k ý s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế …………….. > của NNT, cụ thể như sau: - Tên tờ khai : ..................................................................................... - Mã giao d ịch điện tử: ...................................................................... - Lý do không ti ếp nhận: ................................................................... - Đ ầu mối xử l ý: ................................................................................ <Trư ờng hợp 3: Trường hợp tiếp nhận Tờ khai đăng k ý thay đ ổi th ông tin s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử > Căn c ứ <Tờ khai đăng k ý thay đ ổi th ông tin s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế ......... - Mẫu số ......... - Ban h ành kèm theo Ngh ị định số .../NĐ-CP> của người nộp thuế (NNT) gửi tới cơ quan thuế l úc... gi ờ... ph út ngày... tháng... năm...., cơ quan thu ế tiếp nhận <Tờ khai Mẫu số ............ đăng k ý thay đ ổi th ông tin s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế ..............> của NNT, cụ thể như sau: - Tên tờ khai : ................................................................................ - Mã giao d ịch điện tử: ................................................................. Tờ khai đăng k ý thay đ ổi th ông tin s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế ........... của người nộp thuế đ ã đư ợc cơ quan thuế tiếp nhận v ào lúc... gi ờ... ph út ngày... tháng... năm... Tờ khai đăng k ý thay đ ổi th ông tin s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế ........ của người nộp thuế sẽ được cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra. Cơ quan thu ế sẽ trả Th ông báo Mẫu số ... ban h ành kèm theo Ngh ị định số .... về việc chấp nhận hoặc kh ông ch ấp nhận đăng k ý c ủa NNT, trường hợp kh ông ch ấp nhận, cơ quan thuế n êu rõ lý do không ch ấp nhận. <Trư ờng hợp 4: Trường hợp kh ông ti ếp nhận Tờ khai đăng k ý thay đ ổi th ông tin s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử > Căn c ứ < Tờ khai đăng k ý thay đ ổi th ông tin s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế ............ - Mẫu số.... - Ban h ành kèm theo Ngh ị định số.../NĐ-CP> của người nộp thuế (NNT) gửi tới cơ quan thuế l úc... gi ờ... ph út ngày... tháng... năm...., cơ quan thu ế kh ông ti ếp nhận <Tờ khai Mẫu số ............... đăng k ý thay đ ổi th ông tin s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử khấu trừ thuế .........> của NNT, cụ thể như sau: - Tên tờ khai : ..................................................................................... - Mã giao d ịch điện tử: ...................................................................... - Lý do không ch ấp nhận: ................................................................... - Đ ầu mối xử l ý: ................................................................................ Trư ờng hợp NNT/Qu ý đơn v ị cần biết th êm thông tin chi tiết , xin vui l òng truy c ập theo đường dẫn http://www.xxx.gdt.gov.vn hoặc li ên h ệ với <t ên cơ quan thu ế giải quyết hồ sơ> để được hỗ trợ. Cơ quan thu ế th ông báo đ ể người nộp thuế biết v à th ực hiện. <Ch ữ k ý s ố của cơ quan thuế> Ghi chú: Ch ữ in nghi êng trong d ấu <> nhằm mục đ ích gi ải th ích rõ. NNT, CQT ch ọn trường hợp th ông báo tương ứng. Mẫu số: 01/TB-ĐKĐT TÊN CƠ QUAN THU Ế CẤP TR ÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN B ẢN ------- C ỘNG H ÒA XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh ph úc --------------- S ố: … …/TB-… … … ……., ngày … tháng … năm …… THÔNG BÁO Về việc chấp nhận/không chấp nhận đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử Kính g ửi: (H ọ t ên ngư ời nộp thuế: .........) (Mã s ố thuế của NNT: ……..) Sau khi xem xét tờ khai đăng k ý/thay đ ổi th ông tin s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử ng ày..../..../... Cơ quan thu ế th ông báo (ch ấp nhận/kh ông ch ấp nhận) đề nghị đăng k ý/thay đ ổi th ông tin s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử của đơn vị. (Trong trư ờng hợp chấp nhận người nộp thuế đăng k ý/thay đ ổi th ông tin s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử th ì ghi: Tài khỏan đ ã đư ợc gửi đến hộp thư điện tử của người nộp thuế/điện thọai li ên h ệ, đề nghị người nộp thuế thực hiện khai b áo các thông tin liên quan theo n ội dung hướng dẫn của cơ quan thuế tại thư điện tử này ). (Trong trư ờng hợp kh ông ch ấp nhận doanh nghiệp đăng k ý/thay đ ổi th ông tin s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử th ì ghi: Cơ quan thu ế kh ông ch ấp nhận người nộp thuế đăng k ý/thay đ ổi th ông tin s ử dụng h óa đơn đi ện tử/bi ên lai đi ện tử/chứng từ điện tử). L ý do: (Lý do không ch ấp nhận). (Trong trư ờng hợp ủy th ác qua t ổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử th ì cơ quan thu ế th ông báo ngư ời nộp thuế đăng k ý giao d ịch sử dụng h óa đơn đi ện tử miễn ph í qua t ổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử). (T ên, đ ịa chỉ đăng k ý). Cơ quan thu ế th ông báo đ ể người nộp thuế biết, thực hiện. CƠ QUAN THU Ế/ TH Ủ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ (Ch ữ k ý s ố) Ghi chú: - Trư ờng hợp Cổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế tự động ra Th ông báo thì “Ch ữ k ý s ố” l à ch ữ k ý s ố của cơ quan thuế. - Trư ờng hợp CQT ra Th ông báo thì “Ch ữ k ý s ố” l à ch ữ k ý s ố của Thủ trưởng cơ quan thuế. Mẫu số: 01/TB-SSĐT TÊN CƠ QUAN THU Ế CẤP TR ÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN B ẢN ------- C ỘNG H ÒA XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh ph úc --------------- S ố: … …/TB-… … … ……., ngày … tháng … năm …… THÔNG BÁO Về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử đã lập sai Kính g ửi: (H ọ t ên ngư ời nộp thuế: .........................) (Mã s ố thuế của NNT: …………………..) Sau khi xem xét Thông báo hóa đơn đi ện tử/chứng từ điện tử đ ã l ập sai ng ày .../..../.... c ủa: Ngư ời nộp thuế ....................................................................................... Mã s ố thuế: ............................................................................................. Cơ quan thu ế th ông báo (ti ếp nhận/kh ông ti ếp nhận) h óa đơn đi ện tử/chứng từ điện tử đ ã l ập sai. (Trong trư ờng hợp tiếp nhận việc th ông báo/gi ải tr ình hóa đơn đi ện tử/chứng từ điện tử đ ã l ập sai th ì ghi: Cơ quan Thu ế đ ã ti ếp nhận Th ông báo hóa đơn đi ện tử/chứng từ điện tử đ ã l ập sai ng ày ...../.../…. c ủa qu ý công ty). (Trong trư ờng hợp kh ông ti ếp nhận việc th ông báo/gi ải tr ình hóa đơn đi ện tử/chứng từ điện tử đ ã l ập sai th ì ghi: Đ ề nghị qu ý công ty ki ểm tra, đối chiếu h óa đơn đi ện tử/chứng từ điện tử đ ã l ập sai do th ông tin chưa chính xác). Cơ quan thu ế th ông báo đ ể người nộp thuế biết, thực hiện. CƠ QUAN THU Ế/ TH Ủ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ (Ch ữ k ý s ố) Ghi chú: - Trư ờng hợp CQT tiếp nhận Mẫu số 04/SS-HĐĐT ban h ành kèm theo Nghị định này do NNT g ửi đến theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 19, Điều 34a Nghị định này thì C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế tự động th ông báo v ề việc tiếp nhận v à “Ch ữ k ý s ố” l à ch ữ k ý s ố của cơ quan thuế. - Trư ờng hợp CQT tiếp nhận Mẫu số 04/SS-HĐĐT ban h ành kèm theo Nghị định này do NNT g ửi đến theo quy định tại khỏan 3 Điều 19 Nghị định này thì “Ch ữ k ý s ố” l à ch ữ k ý s ố của Thủ trưởng cơ quan thuế. Mẫu số: 01/TB-KTDL TÊN CƠ QUAN THU Ế CẤP TR ÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN B ẢN ------- C ỘNG H ÒA XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh ph úc --------------- S ố: … …/TB-HĐĐT ……., ngày … tháng … năm …… THÔNG BÁO Về việc kết quả kiểm tra dữ liệu hóa đơn điện tử Kính g ửi: <Tên ngư ời nộp thuế:...> <Mã s ố thuế của NNT:....> <Trư ờng hợp 1: Th ông báo hóa đơn không đ ủ điều kiện cấp m ã> Căn c ứ <Th ông đi ệp gửi h óa đơn t ới cơ quan thuế để cấp m ã> c ủa người nộp thuế (NNT)/Tổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử gửi tới cơ quan thuế l úc... gi ờ... ph út ngày ... tháng... năm...., cơ quan thu ế th ông báo hóa đơn không đ ủ điều kiện cấp m ã c ủa NNT, cụ thể như sau: Ký hi ệu h óa đơn: Ký hi ệu mẫu h óa đơn: S ố h óa đơn: Th ời điểm lập h óa đơn: Mã giao d ịch điện tử: Lý do không c ấp m ã: STT Mô t ả lỗi Hư ớng dẫn xử l ý Ghi chú (1) (2) (3) (4) 1 <nhóm l ỗi>(<t ên l ỗi>) <Trư ờng hợp 2: Th ông báo k ết quả kiểm tra sơ bộ t ính h ợp lệ của g ói d ữ liệu HĐĐT> Căn c ứ <Th ông đi ệp chuy ể n dữ liệu h óa đơn đi ện tử kh ông mã đ ến CQT/Th ông đi ệp th ông báo h ủy/giải tr ình HĐĐT có mã/không mã đã l ập sai /Th ông đi ệp chuyển bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT kh ông mã đ ến CQT...> của người nộp thuế (NNT)/Tổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử gửi tới cơ quan thuế l úc... gi ờ... ph út ngày ... tháng ... năm...., cơ quan thu ế đ ã ti ếp nhận g ói d ữ liệu h óa đơn đi ện tử: Mã giao d ịch điện tử: ....................................................................................... Mã s ố thuế: ....................................................................................................... S ố lượng dữ liệu trong g ói: ................................................................................ Cơ quan thu ế th ông báo k ết quả kiểm tra sơ bộ t ính h ợp lệ của g ói d ữ liệu HĐĐT như sau: < Trư ờng hợp kết quả kiểm tra g ói d ữ liệu hợp lệ> K ết quả kiểm tra sơ bộ g ói d ữ liệu của người nộp thuế (NNT)/Tổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử gửi tới cơ quan thuế l à h ợp lệ. Trong trư ờng hợp cơ quan thuế kiểm tra v à phát hi ện dữ liệu chi tiết đ ã g ửi/đ ã l ập sai, cơ quan thuế sẽ c ó thông báo đ ến người nộp thuế. <Trư ờng hợp kết quả kiểm tra g ói d ữ liệu kh ông h ợp lệ> K ết quả kiểm tra sơ bộ g ói d ữ liệu của người nộp thuế (NNT)/Tổ chức cung cấp dịch vụ h óa đơn đi ện tử gửi tới cơ quan thuế l à không h ợp lệ. Lý do: ................................................................................................ STT Mô t ả lỗi Hư ớng dẫn xử l ý Ghi chú (1) (2) (3) (4) 1 <nhóm l ỗi>(<t ên l ỗi>) Trư ờng hợp NNT/Qu ý đơn v ị cần biết th êm thông tin chi tiết , xin vui l òng truy c ập theo đường dẫn http://www.xxx.gdt.gov.vn hoặc li ên h ệ với <t ên cơ quan thu ế giải quyết hồ sơ> để được hỗ trợ. Cơ quan thu ế th ông báo đ ể người nộp thuế biết v à th ực hiện. <Ch ữ k ý s ố của cơ quan thuế> Ghi chú: Ch ữ in nghi êng trong d ấu <> nhằm mục đ ích gi ải th ích rõ ho ặc đưa ra v í d ụ. NNT ch ọn trường hợp th ông báo theo tương ứng. Mẫu số: 01/TB-KTT TÊN CƠ QUAN THU Ế CẤP TR ÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN B ẢN ------- C ỘNG H ÒA XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh ph úc --------------- S ố: ……/TB-…… ……., ngày … tháng … năm …… THÔNG BÁO Về việc hết thời gian sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ thông qua Cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế/hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử được Tổng cục Thuế ủy thác; không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế/ không đáp ứng điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền Kính g ửi: (Ngư ời nộp thuế:....) (Mã s ố thuế:....) Sau khi rà sóat điều kiện thực hiện, cơ quan thuế th ông báo ngư ời nộp thuế ...................... (M ã s ố thuế: ....................) kể từ ng ày.... tháng.... năm.... (h ết thời gian sử dụng h óa đơn đi ện tử c ó mã c ủa cơ quan thuế kh ông ph ải trả tiền dịch vụ th ông qua C ổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế/hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ về h óa đơn đi ện tử được Tổng cục Thuế ủy th ác/không thu ộc trường hợp sử dụng h óa đơn đi ện tử kh ông có mã c ủa cơ quan thuế/kh ông đáp ứng điều kiện sử dụng h óa đơn đi ện tử c ó mã c ủa cơ quan thuế khởi tạo từ m áy tính ti ền), đề nghị người nộp thuế sử dụng h óa đơn đi ện tử c ó mã c ủa cơ quan thuế th ông qua t ổ chức cung cấp dịch vụ về h óa đơn đi ện tử. Cơ quan thu ế th ông báo đ ể người nộp thuế biết, thực hiện. TH Ủ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ (Chữ k ý s ố của Thủ trưởng cơ quan thuế) Mẫu số 01/TB-NSD TÊN CƠ QUAN THU Ế CẤP TR ÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN B ẢN ------- C ỘNG H ÒA XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh ph úc --------------- S ố: … …/TB-… … … ……., ngày … tháng … năm …… THÔNG BÁO Về việc ngừng sử dụng hóa đơn Căn c ứ Luật Quản l ý thu ế số 38/2019/QH14 ng ày 13 tháng 6 năm 2019; Căn c ứ ......... Điều ..... Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ng ày 20/3/2025 c ủa Ch ính ph ủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về h óa đơn, ch ứng từ; Căn c ứ Th ông báo s ố .... ng ày ..... c ủa (Cơ quan chức năng gửi th ông báo t ới cơ quan Thuế/hoặc th ông báo c ủa cơ quan thuế) thuộc trường hợp tại điểm ..... khỏan 1 Điều 16 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ng ày 20/3/2025) thông báo doanh nghi ệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kh ác, h ộ, c á nhân kinh doanh (lý do: ghi rõ lý do theo t ừng trường hợp cụ thể), Cơ quan Thuế th ông báo: (Tên cơ quan ban hành văn b ản)... th ông báo v ề việc .................. với ....(T ên ngư ời nộp thuế)... Mã s ố thuế: ...................................................................................................... Địa chỉ trụ sở kinh doanh: ................................................................................ Lý do thông báo ng ừng sử dụng h óa đơn đi ện tử/h óa đơn đi ện tử khởi tạo từ m áy tính ti ền: ... (ghi r õ lý do các trư ờng hợp tại điểm ... khỏan 1 Điều 16 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ng ày 20/3/2025 c ủa Ch ính ph ủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP quy định về h óa đơn, ch ứng từ) Thông báo ng ừng sử dụng h óa đơn đi ện tử/h óa đơn đi ện tử khởi tạo từ m áy tính ti ền c ó hi ệu lực kể từ ... giờ ... ph út... giây ngày .../.../.... Ngư ời nộp thuế sử dụng h óa đơn đi ện tử/h óa đơn đi ện tử khởi tạo từ m áy tính ti ền kể từ thời điểm th ông báo ng ừng sử dụng h óa đơn có hi ệu lực thi h ành thì đư ợc coi l à s ử dụng h óa đơn không h ợp ph áp theo quy đ ịnh tại điểm ... khỏan .... Điều 4 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ng ày 19/10/2020 c ủa Ch ính ph ủ quy định xử phạt vi phạm h ành chính v ề thuế, h óa đơn ho ặc c ác văn b ản sửa đổi, bổ sung (nếu c ó). CƠ QUAN THU Ế/ TH Ủ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ (Ch ữ k ý s ố) Ghi chú: - Trư ờng hợp ngừng sử dụng h óa đơn đi ện tử theo quy định tại điểm a, b, c, d, h khỏan 1 Điều 16 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP , Cổng th ông tin đi ện tử của Tổng cục Thuế tự động ra Th ông báo thì “Ch ữ k ý s ố” l à ch ữ k ý s ố của cơ quan thuế. - Trư ờng hợp ngừng sử dụng h óa đơn đi ện tử theo quy định tại điểm đ, e, g, i CQT ra Th ông báo thì “Ch ữ k ý s ố” l à ch ữ k ý s ố của Thủ trưởng cơ quan thuế. PHỤ LỤC III DANH SÁCH CÁC BIỂU, MẪU SỬA ĐỔI - CÁC MẪU THAM KHẢO VỀ HÓA ĐƠN BIÊN LAI ĐIỆN TỬ HIỂN THỊ (Kèm theo Ngh ị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 c ủa Ch ính ph ủ) Mẫu số Tên h ồ sơ, mẫu biểu Tình tr ạng 03/TNCN Ch ứng từ khấu trừ thuế thu nhập c á nhân S ửa đổi, bổ sung Mẫu số 03/TNCN C ỘNG H ÒA XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh ph úc --------------- CHỨNG TỪ KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Mẫu số: Ký hi ệu: S ố: I. THÔNG TIN T Ổ CHỨC TRẢ THU NHẬP [01] Tên t ổ chức trả thu nhập: ………………………………………………………………. [02] Mã s ố thuế: ........................................................................................ [03] Đ ịa chỉ: ................................................................................................ [04] Đi ện thọai: .......................................................................................... II. THÔNG TIN CÁ NHÂN, H Ộ KINH DOANH, C Á NHÂN KINH DOANH [05] H ọ v à tên: ............................................................................................ [06] Mã s ố thuế: .......................................................................................... [07] Qu ốc tịch: ............................................................................................. [08] Cá nhân cư trú [09] Cá nhân không cư trú [10] Đ ịa chỉ: ................................................................................................. [11] Đi ện thọai li ên h ệ: ................................................................................ [12] S ố định danh c á nhân, gi ấy tờ t ùy thân ho ặc số hộ chiếu (Trường hợp chưa đăng k ý thu ế): ........................................................................................................... III. THÔNG TIN THU Ế THU NHẬP C Á NHÂN KH ẤU TRỪ [13] Khỏan thu nhập: [14] Khỏan đ óng b ảo hiểm bắt buộc [15] Khỏan đ óng t ừ thiện, nh ân đ ạo, khuyến học: [16] Th ời điểm trả thu nhập: Từ th áng: ...........đ ến th áng: .............năm. [17] T ổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ: [18] T ổng thu nhập t ính thu ế: [19] S ố thuế thu nhập c á nhân đã kh ấu trừ: ........, ngày........tháng........năm...... Đ ẠI DIỆN TỔ CHỨC KHẤU TRỪ (Ch ữ k ý đi ện tử, chữ k ý s ố)
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện đã được sửa đổi, bỗ sung một số điều tại
- Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý thuế
- Quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện
- Hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, sửa đổi, bổ sung một số điều của
- Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuế đất trong năm 2025