Nghị định 17/2013/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Nghị địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
17/2013/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
19/02/2013
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản liên quan51 văn bản
Thông tư liên tịch 08/2016/TTLT-BTP-BNV
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức Trợ giúp viên pháp lý
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư liên tịch 11/2016/TTLT-BXD-BNV
Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư liên tịch 08/2016/TTLT-BYT-BNV
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số
Còn hiệu lực
Thông tư 07/2017/TT-BNV
Hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu hưởng lương và phụ cấp từ ngân sách nhà nước
Còn hiệu lực
Thông tư 13/2018/TT-BNV
Sửa đổi khoản 8 mục III Thông tư số 79/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức khi thay đổi công việc và các trường hợp được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc trong các cơ quan Nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
Còn hiệu lực
Thông tư 03/2019/TT-BNV
Sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư liên tịch 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV
Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường
Còn hiệu lực
Thông tư liên tịch 57/2015/TTLT-BTNMT-BNV
Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đo đạc bản đồ
Còn hiệu lực
Thông tư 08/2019/TT-BGDĐT
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương nhân viên thiết bị, thí nghiệm trong các trường trung học và trường chuyên biệt công lập
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 07/2019/TT-BGDĐT
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương nhân viên giáo vụ trong trường phổ thông dân tộc nội trú; trường trung học phổ thông chuyên; trường dự bị đại học và trường dành cho người khuyết tật công lập
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 11/2020/TT-BGTVT
Thông tư số 11/2020/TT- BGTVT Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành cảng vụ hàng không
Còn hiệu lực
Thông tư 30/2020/TT-BTTTT
Hướng dẫn bổ nhiệm và xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông
Còn hiệu lực
Thông tư 18/2020/TT-BNNPTNT
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành khuyến nông, chuyên ngành quản lý bảo vệ rừng
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 07/2015/TT-BN
Quy định chức danh, mã số ngạch, tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
Thông tư 29/2022/TT-BTC
Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 08/2022/TT-BTTTT
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 13/2022/TT-BTTTT
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 08/2022/TT-BNNPTNT
Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
Thông tư 16/2021/TT-BVHTTDL
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 02/2022/TT-BVHTTDL
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thư viện
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 05/2022/TT-BTP
Quy định mã số, tiêu chuẩn và xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 03/2022/TT-BVHTTDL
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 44/2022/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2020/TT-BGTVT ngày 21 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành cảng vụ hàng không
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 45/2022/TT-BGTVT
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành đăng kiểm
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 38/2022/TT-BGTVT
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành tìm kiếm cứu nạn hàng hải, thông tin an ninh hàng hải
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 09/2022/TT-BVHTTDL
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành mỹ thuật
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 10/2022/TT-BVHTTDL
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 46/2022/TT-BGTVT
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường bộ
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 47/2022/TT-BGTVT
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành kỹ thuật đường bộ, chuyên ngành kỹ thuật bến phà
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 49/2022/TT-BGTVT
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường sắt
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 39/2022/TT-BGTVT
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành cảng vụ đường thủy nội địa
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 40/2022/TT-BGTVT
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành cảng vụ hàng hải
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 41/2022/TT-BGTVT
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành quản lý dự án hàng hải
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 43/2022/TT-BGTVT
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường thủy
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 26/2022/TT-BLĐTBXH
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành công tác xã hội
Còn hiệu lực
Thông tư 30/2022/TT-BLĐTBXH
Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
Còn hiệu lực
Thông tư 02/2023/TT-BVHTTDL
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 47/2016/TT-BQP
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế trong Bộ Quốc phòng.
Còn hiệu lực
Thông tư 08/2023/TT-BKHĐT
Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành thống kê
Còn hiệu lực
Thông tư 21/2023/TT-BGDĐT
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức hỗ trợ giáo dục người khuyết tật trong các cơ sở giáo dục công lập
Còn hiệu lực
Thông tư 22/2023/TT-BGDĐT
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương giáo viên trường dự bị đại học
Còn hiệu lực
Thông tư 12/2022/TT-BTNMT
Sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường
Còn hiệu lực
Thông tư 10/2024/TT-BLĐTBXH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2023/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; xếp lương, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp
Còn hiệu lực
Thông tư 03/2025/TT-BTP
Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch pháp chế viên
Còn hiệu lực
Thông tư 03/2025/TT-BTP
Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch pháp chế viên
Còn hiệu lực
Thông tư 15/2025/TT-BVHTTDL
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa, thư viện, vănhóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên truyền viên văn hóa
Còn hiệu lực
Được hướng dẫn thi hành bởi4 văn bản
Thông tư liên tịch 08/2016/TTLT-BTP-BNV
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức Trợ giúp viên pháp lý
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư liên tịch 11/2016/TTLT-BXD-BNV
Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 26/2022/TT-BLĐTBXH
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành công tác xã hội
Còn hiệu lực
Thông tư 47/2016/TT-BQP
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế trong Bộ Quốc phòng.
Còn hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi1 văn bản
Nghị định 152/2024/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 33/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộ
Bị sửa đổi, bổ sung bởi1 văn bản
Nghị định 07/2026/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP
Còn hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

CHÍNH PHỦSố: 17/2013/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, Ngày 19 tháng 2 năm 2013
NGHỊ ĐỊNHSửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) như sau:

1. Sửa đổi Điểm a Khỏan 2 Điều 7 như sau: "Cán bộ, công chức, viên chức lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ mà chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa 12 tháng so với thời gian quy định tại Điểm a và Điểm b Khỏan 1 Điều này. Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức được nâng bậc lương trước thời hạn trong một năm không quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị (trừ các trường hợp quy định tại Điểm b Khỏan 2 Điều này)".

2. Bổ sung đối tượng áp dụng trong Bảng 2 "Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước" ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP như sau:

a) Công chức lọai A3: Nhóm 1 (A3.1) Số TT Ngạch công chức 1 Thống kê viên cao cấp 2 Kiểm sóat viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa 3 Chấp hành viên cao cấp (thi hành án dân sự) 4 Thẩm tra viên cao cấp (thi hành án dân sự) 5 Kiểm tra viên cao cấp thuế b) Công chức lọai A2: Nhóm 1 (A2.1) Số TT Ngạch công chức 1 Thống kê viên chính 2 Kiểm sóat viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa 3 Chấp hành viên trung cấp (thi hành án dân sự) 4 Thẩm tra viên chính (thi hành án dân sự) 5 Kiểm tra viên chính thuế 6 Kiểm lâm viên chính c) Công chức lọai A1: Số TT Ngạch công chức 1 Thống kê viên 2 Kiểm sóat viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa 3 Kỹ thuật viên bảo quản 4 Chấp hành viên sơ cấp (thi hành án dân sự) 5 Thẩm tra viên (thi hành án dân sự) 6 Thư ký thi hành án (dân sự) 7 Kiểm tra viên thuế 8 Kiểm lâm viên d) Công chức lọai B: Số TT Ngạch công chức 1 Thống kê viên trung cấp 2 Kiểm sóat viên trung cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa 3 Thư ký trung cấp thi hành án (dân sự) 4 Kiểm tra viên trung cấp thuế 5 Kiểm lâm viên trung cấp 6 Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp 7 Thủ kho bảo quản đ) Công chức lọai C: Số TT Ngạch công chức 1 Nhân viên bảo vệ kho dự trữ 3. Sửa đổi tên gọi "Ngạch viên chức" bằng "Chức danh nghề nghiệp viên chức" và bổ sung đối tượng áp dụng trong Bảng 3 "Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước" ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP như sau:

a) Viên chức lọai A3 Nhóm (A3.1) Số TT Chức danh nghề nghiệp viên chức 1 Điều tra viên cao cấp tài nguyên môi trường 2 Dự báo viên cao cấp khí tượng thủy văn 3 Kiểm sóat viên cao cấp khí tượng thủy văn b) Viên chức lọai A2 Nhóm 1 (A2.1) Số TT Chức danh nghề nghiệp viên chức 1 Điều tra viên cao cấp tài nguyên môi trường 2 Trợ giúp viên pháp lý chính 3 Hộ sinh chính 4 Kỹ thuật viên chính y 5 Y tế công cộng chính 6 Điều dưỡng chính 7 Dân số viên chính 8 Kiểm định viên chính kỹ thuật an tòan lao động 9 Trắc địa bản đồ viên chính 10 Địa chính viên chính 11 Điều tra viên chính tài nguyên môi trường 12 Quan trắc viên chính tài nguyên môi trường 13 Dự báo viên chính khí tượng thủy văn 14 Kiểm sóat viên chính khí tượng thủy văn c) Viên chức lọai A1: Số TT Chức danh nghề nghiệp viên chức 1 Công tác xã hội viên 2 Trợ giúp viên pháp lý 3 Hộ sinh 4 Kỹ thuật viên y 5 Y tế công cộng 6 Điều dưỡng 7 Dân số viên 8 Giáo viên tiểu học cao cấp 9 Giáo viên mầm non cao cấp 10 Giáo viên trung học cơ sở chính 11 Kiểm định viên kỹ thuật an tòan lao động 12 Trắc địa bản đồ viên 13 Địa chính viên 12 Trắc địa bản đồ viên 13 Địa chính viên 14 Điều tra viên tài nguyên môi trường 15 Quan trắc viên tài nguyên môi trường 16 Dự báo viên khí tượng thủy văn 17 Kiểm sóat viên khí tượng thủy văn d) Viên chức lọai Ao: Số TT Chức danh nghề nghiệp viên chức 1 Công tác xã hội viên cao đẳng 2 Hộ sinh cao đẳng 3 Kỹ thuật viên cao đẳng y 4 Điều dưỡng cao đẳng 5 Dân số viên cao đẳng 6 Trắc địa bản đồ viên cao đẳng 7 Địa chính viên cao đẳng 8 Điều tra viên cao đẳng tài nguyên môi trường 9 Quan trắc viên cao đẳng tài nguyên môi trường 10 Kiểm sóat viên cao đẳng khí tượng thủy văn 11 Dự báo viên cao đẳng khí tượng thủy văn đ) Viên chức lọai B: Số TT Chức danh nghề nghiệp viên chức 1 Nhân viên công tác xã hội 2 Hộ sinh trung cấp 3 Kỹ thuật viên trung cấp y 4 Điều dưỡng trung cấp 5 Dân số viên trung cấp 6 Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an tòan lao động 7 Trắc địa bản đồ viên trung cấp 8 Địa chính viên trung cấp 9 Điều tra viên trung cấp tài nguyên môi trường 10 Dự báo viên trung cấp khí tượng thủy văn 11 Kiểm sóat viên trung cấp khí tượng thủy văn 12 Quan trắc viên trung cấp tài nguyên môi trường e) Viên chức lọai C: Nhóm 1 (C1) Số TT Chức danh nghề nghiệp viên chức 1 Công tác xã hội viên sơ cấp 2 Hộ sinh sơ cấp 3 Kỹ thuật viên sơ cấp y 4 Điều dưỡng sơ cấp 5 Dân số viên sơ cấp 6 Quan trắc viên sơ cấp tài nguyên môi trường 4. Bổ sung Bảng nâng lương đối với sĩ quan cấp tướng thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân tại Bảng 6 "Bảng nâng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân" ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP như sau: TT Cấp bậc quân hàm Hệ số nâng lương (1 lần) 1 Đại tướng 11,000 2 Thượng tướng 10,40 3 Trung tướng 9,80 4 Thiếu tướng 9,20 Thời hạn nâng lương của cấp bậc quân hàm Thiếu tướng, Trung tướng, Thượng tướng và Đại tướng là 4 năm.

Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.

2. Chế độ quy định tại Khỏan 1 Điều 1 Nghị định này được xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ từ năm 2012.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức, viên chức.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.