Nghị định 82/2009/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Nghị địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
82/2009/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
12/10/2009
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

NGHỊ ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản ________________ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản như sau: 1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản theo quy định tại Nghị định này là: đá, fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khóang thiên nhiên, sa khóang titan (ilmenit), các lọai khóang sản kim lọai, quặng apatít, dầu thô, khí thiên nhiên, khí than và các lọai khóang sản khác.” 2. Khỏan 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Dầu thô: 100.000 đồng/tấn; khí thiên nhiên, khí than: 50 đồng/m 3 . Riêng khí thiên nhiên thu được trong quá trình khai thác dầu thô (khí đồng hành): 35 đồng/m 3 .” 3. Tiết i điểm 10 Biểu thức thu phí bảo vệ môi trường đối với khóang sản quy định tại khỏan 2 Điều 4 được sửa đổi lại như sau: STT Lọai khóang sản Đơn vị tính Mức thu tối đa (đồng) 11 Quặng khóang sản khác Tấn 10.000 Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2009. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

350/2026/NĐ-CPNghị định