Nghị định số 62/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam
- Số hiệu
- 62/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 13/02/2026
Toàn văn
CH Í NH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 62/2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 20 26
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc lập và họat động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngòai tại Việt Nam
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngọai giao; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc lập và họat động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngòai tại Việt Nam.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 “ Điều 1. Nghị định này quy định việc lập và họat động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngòai tại Việt Nam (sau đây gọi là Văn phòng đại diện). Việc lập và họat động của Văn phòng đại diện của tổ chức văn hóa, giáo dục nước ngòai tại Việt Nam không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 5 “2. Có dự kiến chương trình, dự án họat động trong vòng 05 năm tại Việt Nam.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khỏan của Điều 6 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 như sau:
“1. Văn bản đề nghị lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngòai tại Việt Nam thực hiện theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”.
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 như sau:
“2. Điều lệ hoặc Quy chế họat động của tổ chức nước ngòai: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp hồ sơ trực tuyến.”.
-
Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 như sau: “Văn bản của bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương nước ngòai phụ trách cho phép tổ chức nước ngòai lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam; văn bản xác nhận tư cách pháp nhân của tổ chức nước ngòai do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi đặt trụ sở chính cấp: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp hồ sơ trực tuyến.”.
-
Bãi bỏ khỏan 4.
-
Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 như sau:
“5. Hồ sơ của Trưởng Văn phòng đại diện: Lý lịch (tự khai) của người dự kiến được cử làm Trưởng Văn phòng đại diện, Thư giới thiệu hoặc quyết định bổ nhiệm làm Trưởng Văn phòng đại diện tại Việt Nam của người đứng đầu bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương phụ trách tổ chức nước ngòai: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp hồ sơ trực tuyến.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 “Điều 7. Tổ chức nước ngòai đề nghị lập Văn phòng đại diện nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia cho Bộ Ngọai giao. Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung, hòan thiện trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có sổ theo dõi và trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Ngọai giao xem xét cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép lập Văn phòng đại diện cho tổ chức nước ngòai (sau đây gọi là Giấy phép). Trong trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Ngọai giao thông báo bằng văn bản cho tổ chức nước ngòai và nêu rõ lý do. Chi tiết nội dung Giấy phép lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngòai tại Việt Nam thực hiện theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 8 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 như sau:
“1. Bộ Ngọai giao gửi hồ sơ đề nghị lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngòai cho Cơ quan chủ quản phía Việt Nam, các bộ, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức nước ngòai dự kiến đặt Văn phòng đại diện:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho ý kiến về tình hình họat động của tổ chức nước ngòai tại địa phương nơi tổ chức nước ngòai dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện;
b) Bộ, cơ quan liên quan cho ý kiến về tình hình họat động của tổ chức nước ngòai có các chương trình, dự án thuộc phạm vi theo dõi của bộ, cơ quan;
c) Cơ quan chủ quản phía Việt Nam cho ý kiến về đề nghị lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngòai;
d) Cơ quan có thẩm quyền cho ý kiến đối với người dự kiến làm Trưởng Văn phòng đại diện tại Việt Nam.”.
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 như sau:
“2. Sau khi nhận được văn bản của Bộ Ngọai giao, các cơ quan gửi ý kiến trong thời hạn 10 ngày làm việc. Trường hợp Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và các cơ quan liên quan có ý kiến khác nhau, Bộ Ngọai giao có văn bản xin ý kiến của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an. Ý kiến của các cơ quan gửi về Bộ Ngọai giao trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Ngọai giao. Bộ Ngọai giao quyết định về việc cấp Giấy phép cho Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngòai trên cơ sở ý kiến thống nhất của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 “ Điều 9 . Thời hạn Giấy phép được quy định trên cơ sở đề nghị của tổ chức nước ngòai nhưng không vượt quá thời hạn họat động của các chương trình, dự án hợp tác nghiên cứu của tổ chức nước ngòai tại Việt Nam. Trường hợp có nhu cầu gia hạn, tổ chức nước ngòai nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia cho Bộ Ngọai giao ít nhất 14 ngày làm việc trước khi Giấy phép hết hạn. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung, hòan thiện trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ.
- Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép thực hiện theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Văn bản các chương trình, dự án hoặc văn bản cam kết ký mới, hoặc sửa đổi, bổ sung, gia hạn về hợp tác giữa tổ chức nước ngòai với Cơ quan chủ quản phía Việt Nam dẫn đến nhu cầu gia hạn Giấy phép: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp trực tuyến.
- Bộ Ngọai giao xem xét gia hạn Giấy phép cho Văn phòng đại diện sau khi tham khảo ý kiến Cơ quan chủ quản phía Việt Nam, các bộ, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt Văn phòng đại diện.
a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho ý kiến về tình hình họat động của tổ chức nước ngòai tại địa phương nơi tổ chức nước ngòai đặt Văn phòng đại diện.
b) Bộ, cơ quan liên quan cho ý kiến về tình hình họat động của tổ chức nước ngòai có các chương trình, dự án liên quan tới bộ, cơ quan mình.
c) Cơ quan chủ quản phía Việt Nam cho ý kiến về đề nghị gia hạn Giấy phép của Văn phòng đại diện.
- Sau khi nhận được văn bản của Bộ Ngọai giao, các cơ quan gửi ý kiến trong thời hạn 10 ngày làm việc. Trường hợp Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và các cơ quan liên quan có ý kiến khác nhau, Bộ Ngọai giao có văn bản xin ý kiến của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an. Ý kiến của các cơ quan gửi về Bộ Ngọai giao trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Ngọai giao. Bộ Ngọai giao quyết định về việc gia hạn Giấy phép cho Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngòai trên cơ sở ý kiến thống nhất của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an. Bộ Ngọai giao thông báo kết quả xét duyệt tới tổ chức nước ngòai trong thời hạn không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ các hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp từ chối gia hạn Giấy phép, Bộ Ngọai giao thông báo bằng văn bản cho tổ chức nước ngòai và nêu rõ lý do.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 “ Điều 10. Khi có nhu cầu sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngòai nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia cho Bộ Ngọai giao. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung, hòan thiện trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ.
- Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Lý lịch (tự khai) của người dự kiến được cử làm Trưởng Văn phòng đại diện nếu thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện, Thư giới thiệu hoặc quyết định bổ nhiệm làm Trưởng Văn phòng đại diện tại Việt Nam của người đứng đầu bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương phụ trách tổ chức nước ngòai: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp hồ sơ trực tuyến.
c) Văn bản các chương trình, dự án hoặc văn bản cam kết sửa đổi hoặc bổ sung về hợp tác giữa tổ chức nước ngòai với Cơ quan chủ quản phía Việt Nam nếu mở rộng phạm vi và thời hạn họat động của Văn phòng đại diện: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp trực tuyến.
- Bộ Ngọai giao xem xét sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho Văn phòng đại diện sau khi tham khảo ý kiến Cơ quan chủ quản phía Việt Nam, các bộ, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt Văn phòng đại diện.
a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho ý kiến về tình hình họat động của tổ chức nước ngòai tại địa phương nơi tổ chức nước ngòai đặt Văn phòng đại diện.
b) Bộ, cơ quan liên quan cho ý kiến về tình hình họat động của tổ chức nước ngòai có các chương trình, dự án liên quan tới bộ, cơ quan mình.
c) Cơ quan chủ quản phía Việt Nam cho ý kiến về đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép của Văn phòng đại diện.
d) Cơ quan có thẩm quyền cho ý kiến đối với người dự kiến làm Trưởng Văn phòng đại diện tại Việt Nam.”.
- Sau khi nhận được văn bản của Bộ Ngọai giao, các cơ quan gửi ý kiến trong thời hạn 10 ngày làm việc. Trường hợp Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và các cơ quan liên quan có ý kiến khác nhau, Bộ Ngọai giao có văn bản xin ý kiến của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an. Ý kiến của các cơ quan gửi về Bộ Ngọai giao trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Ngọai giao. Bộ Ngọai giao quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngòai trên cơ sở ý kiến thống nhất của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an. Bộ Ngọai giao thông báo kết quả xét duyệt tới tổ chức nước ngòai trong thời hạn không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ các hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Bộ Ngọai giao thông báo bằng văn bản cho tổ chức nước ngòai và nêu rõ lý do.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 “ Điều 11. Giấy phép lập Văn phòng đại diện sẽ bị thu hồi trong trường hợp Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngòai có họat động không phù hợp với Giấy phép được cấp, vi phạm các quy định của Nghị định này và các quy định liên quan khác của pháp luật Việt Nam hoặc chương trình, dự án họat động tại Việt Nam bị chấm dứt trước thời hạn. Trước khi ra quyết định thu hồi Giấy phép, Bộ Ngọai giao tham khảo ý kiến Cơ quan chủ quản phía Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt Văn phòng đại diện, các bộ, cơ quan liên quan.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 14 “2. Trưởng Văn phòng đại diện chịu trách nhiệm về mọi họat động của Văn phòng đại diện và của tổ chức nước ngòai tại Việt Nam, có trách nhiệm định kỳ hằng năm báo cáo cho Bộ Ngọai giao và Cơ quan chủ quản phía Việt Nam về tình hình họat động của tổ chức đó tại Việt Nam, đồng thời có trách nhiệm báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải thích những vấn đề liên quan tới họat động của tổ chức mình cho Bộ Ngọai giao, Cơ quan chủ quản phía Việt Nam khi được yêu cầu.”.
Điều 10. Bổ sung Chương IIIa vào sau Chương III “Chương IIIa CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
Điều 14a. Đối tượng, tên và nội dung thực hiện báo cáo 1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngòai;
b) Cơ quan chủ quản phía Việt Nam;
c) Bộ Ngọai giao.
- Tên báo cáo:
a) Đối với Văn phòng đại diện: Báo cáo về tình hình họat động tại Việt Nam năm (năm thực hiện báo cáo);
b) Đối với Cơ quan chủ quản phía Việt Nam: Báo cáo về tình hình hợp tác, quản lý Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngòai năm (năm thực hiện báo cáo);
c) Đối với Bộ Ngọai giao: Báo cáo về tình hình họat động và công tác quản lý tổ chức nước ngòai năm (năm thực hiện báo cáo).
- Nội dung yêu cầu báo cáo:
a) Cơ quan chủ quản phía Việt Nam thực hiện báo cáo theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn phòng đại diện thực hiện báo cáo theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Bộ Ngọai giao thực hiện báo cáo theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 14b. Cơ quan nhận báo cáo 1. Văn phòng đại diện gửi báo cáo cho Bộ Ngọai giao và Cơ quan chủ quản phía Việt Nam.
-
Cơ quan chủ quản phía Việt Nam gửi báo cáo cho Bộ Ngọai giao.
-
Bộ Ngọai giao gửi báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đồng thời gửi các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan.
Điều 14c. Phương thức, thời hạn gửi báo cáo 1. Phương thức gửi báo cáo: Lựa chọn một trong khác phương thức sau đây:
a) Gửi qua Trục liên thông văn bản quốc gia;
b) Gửi qua Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Ngọai giao kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ do Văn phòng Chính phủ xây dựng;
c) Gửi qua Hệ thống thư điện tử;
d) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
- Thời hạn gửi báo cáo:
a) Văn phòng đại diện và Cơ quan chủ quản phía Việt Nam gửi báo cáo định kỳ cho Bộ Ngọai giao chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo;
b) Bộ Ngọai giao gửi báo cáo Thủ tướng Chính phủ chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối kỳ báo cáo.
Điều 14d. Tần suất thực hiện và thời gian chốt số liệu báo cáo 1. Tần suất thực hiện báo cáo:
a) Văn phòng đại diện thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm;
b) Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Ngọai giao thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm.
-
Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
-
Bộ Ngọai giao và Cơ quan chủ quản phía Việt Nam có thể yêu cầu Văn phòng đại diện báo cáo đột xuất. Thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi báo cáo thực hiện theo yêu cầu của cơ quan yêu cầu báo cáo.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 “ Điều 15. Bộ Ngọai giao là cơ quan chủ trì, giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về họat động của Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngòai tại Việt Nam và có trách nhiệm:
-
Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi Giấy phép lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngòai.
-
Lấy ý kiến bằng văn bản của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam liên quan về ngành, lĩnh vực mà Văn phòng đại diện họat động, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức nước ngòai đề nghị đặt Văn phòng đại diện và các bộ, cơ quan liên quan khi xem xét cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi Giấy phép.
-
Đóng góp ý kiến với Cơ quan chủ quản phía Việt Nam về nội dung Văn bản Thỏa thuận với tổ chức nước ngòai.
-
Hằng năm tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình họat động và công tác quản lý Văn phòng đại diện các tổ chức nước ngòai.
-
Định kỳ, đột xuất kiểm tra họat động của Văn phòng đại diện các tổ chức nước ngòai.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 “ Điều 16. Cơ quan chủ quản phía Việt Nam có trách nhiệm:
-
Chủ trì sọan thảo, tham khảo ý kiến của Bộ Ngọai giao và các bộ, cơ quan liên quan và ký Văn bản Thỏa thuận với tổ chức nước ngòai liên quan.
-
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các họat động của Văn phòng đại diện thuộc lĩnh vực quản lý; hướng dẫn và giải quyết yêu cầu của Văn phòng đại diện về các lĩnh vực chuyên ngành và các vấn đề liên quan đến thủ tục pháp lý để Văn phòng đại diện được lập và họat động theo đúng pháp luật.
-
Hướng dẫn sở, ban, ngành địa phương thuộc ngành, lĩnh vực do bộ, ngành quản lý trong việc quản lý các họat động của Văn phòng đại diện.
-
Trả lời bằng văn bản cho Bộ Ngọai giao về ngành, lĩnh vực mà Văn phòng đại diện họat động trong quá trình xem xét cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi Giấy phép.
-
Hằng năm có báo cáo gửi Bộ Ngọai giao về tình hình hợp tác, quản lý Văn phòng đại diện thuộc lĩnh vực quản lý.”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 “ Điều 17. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức nước ngòai đặt Văn phòng đại diện có trách nhiệm:
-
Quản lý và tạo điều kiện thuận lợi cho họat động của các Văn phòng đại diện theo chức năng, thẩm quyền quản lý nhà nước.
-
Trả lời bằng văn bản theo đề nghị của Bộ Ngọai giao khi xem xét cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi giấy phép của Văn phòng đại diện.”.
Điều 14. Điều khỏan thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
- Các hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi Giấy đăng ký đã nộp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định của Nghị định số 06/2005/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 10/2005/TT-BNG và Thông tư số 03/2025/TT-BNG của Bộ trưởng Bộ Ngọai giao.
Điều 15. Trách nhiệm thi hành Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) [daky] Bùi Thanh Sơn
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất