Thông tư số 19/2024/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh

Số hiệu
19/2024/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
28/06/2024
Lĩnh vực
Quản lý ngoại hối

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 19/2024/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2024

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2023/TT-NHNN ngày 30/6/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện vay nước ngòai không được Chính phủ bảo lãnh

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối ngày 13 tháng 12 năm 2005; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2023/TT-NHNN ngày 30/6/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện vay nước ngòai không được Chính phủ bảo lãnh.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2023/TT-NHNN

  1. Bổ sung khỏan 9 vào Điều 3 như sau:

"9. Khỏan vay nước ngòai phát sinh từ nghiệp vụ phát hành Thư tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai (ngân hàng phát hành) là khỏan vay hình thành từ nghiệp vụ phát hành thư tín dụng trả chậm có điều khỏan thanh tóan trả ngay hoặc trả trước ngày đến hạn thư tín dụng theo quy định của pháp luật hiện hành về nghiệp vụ thư tín dụng và các họat động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng. Trong đó, ngân hàng phát hành (bên đi vay) nhận khỏan tín dụng từ ngân hàng hòan trả (bên cho vay) là người không cư trú khi ngân hàng hòan trả thanh tóan cho bên thụ hưởng bằng nguồn tiền của ngân hàng hòan trả trước ngày đến hạn thư tín dụng theo thỏa thuận tại thư tín dụng."

  1. Bổ sung Điều 5a như sau:

"Điều 5a. Khỏan vay nước ngòai để thanh tóan hợp đồng nhập khẩu hàng hóa của bên đi vay không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai 1. Khi thực hiện khỏan vay nước ngòai để thanh tóan hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm phục vụ thực hiện dự án đầu tư hoặc kế họach sản xuất kinh doanh, dự án khác của bên đi vay:

a) Mục đích vay nước ngòai của bên đi vay được xác định nhằm thực hiện dự án đầu tư hoặc thực hiện kế họach sản xuất kinh doanh, dự án khác của bên đi vay theo quy định tại Điều 17 Thông tư này;

b) Bên đi vay được lọai trừ dư nợ vay trung dài hạn nước ngòai bằng hàng phát sinh từ hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm khi tính tóan giới hạn vay nước ngòai quy định tại điểm a khỏan 1 và khỏan 2 Điều 18 Thông tư này.

  1. Bên đi vay được vay nước ngòai để thanh tóan hợp đồng nhập khẩu hàng hóa (bao gồm cả việc trả nợ bắt buộc đối với ngân hàng phát hành) theo thư tín dụng được phát hành bởi ngân hàng phát hành."

  2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 9 như sau:

"3. Thỏa thuận vay nước ngòai phải được giao kết bằng văn bản trước hoặc vào ngày rút vốn khỏan vay nước ngòai. Việc giao kết thỏa thuận vay nước ngòai vào ngày rút vốn khỏan vay nước ngòai chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Khỏan vay ngắn hạn nước ngòai với điều kiện việc giải ngân khỏan vay thực hiện sau khi các bên giao kết thỏa thuận vay;

b) Khỏan vay nước ngòai phát sinh từ việc chuyển số tiền thực hiện chuẩn bị đầu tư của các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thành vốn vay nước ngòai theo quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối đối với họat động vay trả nợ nước ngòai và họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai vào Việt Nam;

c) Khỏan vay nước ngòai ngắn hạn phát sinh từ các nghiệp vụ thư tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai."

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

"Điều 14. Mục đích vay nước ngòai 1. Bên đi vay vay ngắn và trung, dài hạn nước ngòai để phục vụ các mục đích sau đây:

a) Bổ sung nguồn vốn phục vụ họat động cấp tín dụng theo tăng trưởng tín dụng của bên đi vay;

b) Cơ cấu lại khỏan nợ nước ngòai của bên đi vay;

c) Thanh tóan cho bên thụ hưởng thông qua ngân hàng hòan trả trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng trả chậm có điều khỏan thanh tóan trả ngay hoặc trả trước ngày đến hạn thư tín dụng theo quy định của pháp luật hiện hành về nghiệp vụ thư tín dụng và các họat động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng.

  1. Trừ trường hợp quy định tại điểm c khỏan 1 Điều này, bên đi vay khi vay trung, dài hạn nước ngòai phải chứng minh mục đích vay nước ngòai thông qua:

a) Phương án sử dụng vốn vay nước ngòai theo quy định tại khỏan 2 Điều 7 Thông tư này trong trường hợp vay để thực hiện mục đích nêu tại điểm a khỏan 1 Điều này;

b) Phương án cơ cấu nợ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này trong trường hợp vay để thực hiện mục đích nêu tại điểm b khỏan 1 Điều này."

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

"Điều 15. Giới hạn vay ngắn hạn nước ngòai 1. Bên đi vay chỉ được vay ngắn hạn nước ngòai trong trường hợp đáp ứng giới hạn vay ngắn hạn nước ngòai tại thời điểm 31/12 của năm liền trước thời điểm phát sinh khỏan vay. Giới hạn vay ngắn hạn nước ngòai là tỷ lệ tối đa tổng dư nợ gốc của các khỏan vay ngắn hạn nước ngòai tính trên vốn tự có riêng lẻ, áp dụng với các đối tượng cụ thể như sau:

a) 30% đối với ngân hàng thương mại;

b) 150% đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai, tổ chức tín dụng khác.

  1. Quy định tại khỏan 1 Điều này không áp dụng trong trường hợp khỏan vay nước ngòai phát sinh từ nghiệp vụ phát hành thư tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai."

  2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 16 như sau:

"1. Khi vay ngắn hạn nước ngòai hoặc thực hiện khỏan vay nước ngòai phát sinh từ nghiệp vụ phát hành thư tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, bên đi vay phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về các tỷ lệ bảo đảm an tòan tại Luật Các tổ chức tín dụng tại các thời điểm cuối của 03 tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay nước ngòai, thỏa thuận thay đổi tăng giá trị khỏan vay nước ngòai, trừ trường hợp quy định tại điểm c khỏan 2 Điều này."

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 3. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.

  1. Sửa đổi khỏan 1 Điều 11 của Thông tư số 12/2022/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với việc vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp như sau:

"1. Khỏan vay trung, dài hạn nước ngòai, trừ khỏan vay nước ngòai phát sinh từ nghiệp vụ phát hành thư tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai".

KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Phạm Quang Dũng

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan