Quyết định số 35/2025/QĐ-TTgsửa đổi, bổ sung một số điều của của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại của Thủ tướng Chính phủ

Số hiệu
35/2025/QĐ-TTg
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
25/09/2025
Lĩnh vực
Dân tộc

Toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 35/2025/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bố vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đọan 2021 - 2030, giai đọan I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đọan 2021 - 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đọan 2021 - 2025;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đọan 2021 - 2030, giai đọan I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ như sau:

  1. Bãi bỏ cụm từ "cấp huyện" tại khỏan 1 Điều 2.

  2. Thay thế cụm từ "các huyện nghèo" bằng cụm từ "địa bàn"; thay thế cụm từ "cho huyện" bằng cụm từ "địa bàn" tại khỏan 4 Điều 3.

  3. Bãi bỏ khỏan 6 Điều 3 của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg: "Ngân sách trung ương phân bổ vốn kế họach hằng năm cho các địa phương thực hiện Chương trình theo kết quả giải ngân của năm trước năm kế họach; ưu tiên phân bổ cho các địa phương, các dự án, tiểu dự án, nội dung của Chương trình bảo đảm tiến độ giải ngân".

  4. Bổ sung cụm từ "thành phố" sau cụm từ "các tỉnh"; thay thế cụm từ "Quảng Nam" bằng cụm từ "Đà Nẵng" tại khỏan 7 Điều 3 và điểm b khỏan 2 Điều 6.

  5. Bãi bỏ cụm từ "huyện nghèo"; thay thế cụm từ "Quảng Nam" bằng cụm từ "Đà Nẵng" tại điểm a khỏan 2 Điều 6.

  6. Thay thế cụm từ "Ủy ban Dân tộc" bằng cụm từ "Bộ Dân tộc và Tôn giáo" tại khỏan 2 Điều 4; khỏan 1 Điều 7; điểm a khỏan 4 Điều 7.

  7. Bãi bỏ cụm từ "Bộ Kế họach và Đầu tư" tại khỏan 2 Điều 4; điểm a khỏan 1 Điều 7; điểm a khỏan 4 Điều 7.

  8. Sửa đổi khỏan 2 và khỏan 3 Điều 7 như sau:

"2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo đề xuất phương án cân đối, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương hằng năm cho Chương trình.

b) Tổng hợp phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương trung hạn và hằng năm trong giai đọan 2021 - 2025 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện Chương trình trên cơ sở đề xuất của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, bảo đảm đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Quyết định này.

c) Tổng hợp phương án phân bổ vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương hằng năm cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện Chương trình để trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định;".

Điều 2. Bãi bỏ nội dung "Đào tạo dự bị đại học, phân bổ cho Ủy ban Dân tộc không quá 20% số vốn nội dung 2 của tiểu dự án" quy định tại tiết b điểm 2.2 khỏan 2 Phụ lục V (đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khỏan 4 Điều 1 Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg).

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đọan 2021 - 2030, giai đọan I: từ năm 2021 đến năm 2025.

  1. Sửa đổi, bổ sung tiết b điểm 1.2 khỏan 1 Phụ lục III, như sau: TT Nội dung tiêu chí S ố điểm S ố lượng (ha) T ổng số điểm 1 M ỗi ha rừng được hỗ trợ khóan bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ. 0,006 a 0,006 x a 2 M ỗi ha rừng được hỗ trợ bảo vệ rừng quy họach rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình. 0,006 b 0,006 x b 3 M ỗi ha rừng được hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung. 0,02 c 0,02 x c 4 M ỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngòai gỗ 0,15 d 0,15 x d 5 M ỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng phòng hộ. 1,2 đ 1,2 x đ 6 M ỗi tấn gạo trợ cấp trồng rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngòai gỗ, rừng phòng hộ. 0,12 e 0,12 x e 7 L ập hồ sơ thiết kế và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu theo Nghị định số 58/2024/NĐ-CP

a) L ập hồ sơ thiết kế - H ồ sơ khóan bảo vệ rừng, bảo vệ rừng 0,0005 g1 0,0005 x g1 - H ồ sơ thiết kế, dự tóan khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung; trồng rừng sản xuất; trồng rừng phòng hộ g2 3,6% x (0,15d+1,5đ)

b) Qu ản lý, kiểm tra, nghiệm thu h 7% x (0,006a + 0,006b + 0,02c + 0,15d+ 1,5đ) T ổng cộng điểm X k,i Số lượng (a, b, c, d, đ, e, g1, g2, h) căn cứ số liệu trong Báo cáo nghiên cứu khả thi và số liệu báo cáo tình hình thực tế của các địa phương do Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp.

  1. Thay thế cụm từ "Cứ mỗi nhà hỏa táng điện" bằng cụm từ "Cứ mỗi nhà hỏa táng" tại số thứ tự thứ 10 tiết b điểm 1.1, số thứ tự thứ 5 tiết b điểm 1.2 khỏan 1 Phụ lục IV.

  2. Thay thế cụm từ "cho huyện" bằng cụm từ "ở địa bàn" tại số thứ tự thứ 10 tiết b điểm 1.1 khỏan 1 Phụ lục V.

  3. Thay thế cụm từ "Trung tâm y tế huyện" bằng cụm từ "Trung tâm y tế" tại điểm b khỏan 1 Phụ lục VII.

  4. Thay thế cụm từ "huyện Con Cuông" bằng cụm từ "xã Môn Sơn" tại tiết b điểm 1.1, tiết b điểm 1.2 khỏan 1 Phụ lục IX.

  5. Thay thế cụm từ "Ủy ban Dân tộc" bằng cụm từ "Bộ Dân tộc và Tôn giáo" tại điểm 2.2 khỏan 2 Phụ lục III; điểm 1.1, khỏan 2 Phụ lục IV (được sửa đổi, bổ sung tại Khỏan 3 Điều 1 Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg); tiết a điểm 2.2 khỏan 2 Phụ lục V; tiết a điểm 4.2 khỏan 4 Phụ lục V; tiết a điểm 1.2 khỏan 1 Phụ lục IX; tiết a điểm 2.2 khỏan 2 Phụ lục IX; tiết a điểm 1.2 khỏan 1 Phụ lục X; điểm b khỏan 2 Phụ lục X; điểm b khỏan 3 Phụ lục X.

  6. Thay thế cụm từ "Bộ Thông tin và Truyền thông không quá 03%" bằng cụm từ "Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch không quá 01%, Bộ Khoa học và Công nghệ không quá 02%" tại tiết a điểm 1.2 khỏan 1 Phụ lục X.

  7. Thay thế cụm từ "Bộ Thông tin và Truyền thông không quá 02%" bằng cụm từ "Bộ Khoa học và Công nghệ không quá 02%" tại điểm b khỏan 2 Phụ lục X.

  8. Tại điểm b khỏan 3 Phụ lục X:

a) Thay thế cụm từ "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không quá 2,5%" bằng cụm từ "Bộ Nông nghiệp và Môi trường không quá 2,5%".

b) Bãi bỏ cụm từ "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội không quá 01 %", sửa đổi "Bộ Giáo dục và Đào tạo không quá 02%".

c) Bãi bỏ cụm từ "Bộ Kế họach và Đầu tư không quá 01%".

d) Thay thế cụm từ "Bộ Thông tin và Truyền thông không quá 01%" bằng cụm từ "Bộ Khoa học và Công nghệ không quá 01%".

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.

Điều 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan liên quan ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình giai đọan 2021 - 2025 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Hồ Đức Phớc

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan