Pháp lệnh 22/2000/PL-UBTVQH10

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Chống tham nhũng

Pháp lệnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
22/2000/PL-UBTVQH10
Loại văn bản
Pháp lệnh
Cơ quan ban hành
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Ngày ban hành
28/04/2000
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản liên quan1 văn bản
Nghị định 55/2005/NĐ-CP
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộ

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 22/2000/PL-UBTVQH10 Hà Nội, Ngày 28 tháng 4 năm 2000 PHÁPLỆNH CHỐNG THAM NHŨNG Số22/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Chống tham nhũng Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992; Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội Khóa X, kỳ họp thứ 6 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2000; Pháp lệnhnày sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Chống tham nhũng đã được Ủy banThường vụ Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 2 năm 1998. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Chống tham nhũng như sau: 1. Điều 3 được sửa đổi,bổ sung: "Điều 3. Các hành vi tham nhũng quy định trong Pháp lệnh nàybao gồm 1. Tham ô tài sản; 2. Nhận hối lộ; 3. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đọat tài sản; 4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ vì vụ lợi; 5. Lạm quyền trong khi thi hành công vụ vì vụ lợi; 6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi; 7. Giả mạo trong công tác vì vụ lợi." 2. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung: " Điều13. 1. Người có chức vụ, quyền hạn không được làm những việc sau đây: a) Sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà trong khi giải quyết công việc của cơ quan, tổchức, cá nhân; b) Nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công việc mà mình giải quyết; c) Chi tiền công qũy cho việc tặng quà hoặc chia cho cán bộ, công chức và những người khác ngòai quy định của Nhà nước; d) Can thiệp bất hợp pháp vào việc xem xét, giải quyết lợi ích cho mình, cho người khác hoặc để người khác lợi dụng ảnh hưởng của mình làm trái pháp luật, thu lợi bấtchính; đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vay, cho vay tiền của công qũy, của ngân hàng hoặc của tổ chức tín dụng; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bảo lãnh cho người khác vay tiềncủa công qũy, của ngân hàng hoặc của tổ chức tín dụng; e) Dùng tiền công qũy, nhà, đất hoặc tài sản khác của cơ quan, tổ chức hoặc lợi dụng côngsức của người do mình quản lý để thu lợi bất chính; g) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng đất, sử dụng đất để phát canh thu tô hoặc kinhdoanh trái pháp luật dưới các hình thức khác; h) Tiết lộ thông tin kinh tế và các thông tin khác chưa được phép công bố; i) Gửi tiền,kim khí qúy, đá qúy vào ngân hàng nước ngòai; k) Những việc khác mà pháp luật quy định không được làm. 2. Những ngườiquy định tại các khỏan 1, 2 và 3 Điều 2 của Pháp lệnh này không được thành lập,tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý điều hành các doanh nghiệp tư nhân,công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã;bệnh viện tư, trường học tư, tổ chức nghiên cứu khoa học tư. 3. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan; vợ hoặc chồng của những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp họat động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước. Đối với các doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa, thì cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ của doanh nghiệp, vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con của họ làm việc tại doanh nghiệp đó chỉ được mua cổ phần không vượt quá mức cổ phần bình quân của các cổ đông. 4. Người đứngđầu cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân không được sửdụng công qũy và tài sản khác của Nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanhhoặc góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình. 5. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức không được bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ các chức vụ lãnh đạo về tổchức nhân sự, kế tóan - tài vụ; làm thủ qũy, thủ kho trong cơ quan, tổ chứchoặc mua bán vật tư, hàng hóa, giao dịch, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chứcđó. 6. Chính phủ quy định chi tiết việc áp dụng những quy định tại Điều này." 3. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung. "Điều 21. Người nào có một trong các hành vi tham những quy định tạiĐiều 3 của Pháp lệnh này mà cấu thành tội phạm quy định tại các Điều 278, 279,280, 281, 282, 283 và 284 của Bộ Luật Hình sự thì bị xử lý theo Bộ LuậtHình sự." Điều 2. Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2000. Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ. Điều 3. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành Pháp lệnh này. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI (Đã ký) Nông Đức Mạnh

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.