Thông tư số 44/2025/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về hoạt động đại lý thanh toán

Số hiệu
44/2025/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
18/11/2025
Lĩnh vực
Thanh tra

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 44/2025/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2025

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về họat động đại lý thanh tóan

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 ;

Căn cứ Nghị định số 52/2024/NĐ-CP của Chính phủ về thanh tóan không dùng tiền mặt;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh tóan; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về họat động đại lý thanh tóan.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 "

Điều 4. Các nội dung họat động đại lý thanh tóan Bên giao đại lý được giao cho bên đại lý thực hiện một hoặc một số nghiệp vụ sau:

  1. Nhận hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan; thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ; đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà khách hàng cung cấp; tiến hành xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo hướng dẫn của bên giao đại lý để gửi cho bên giao đại lý và hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khỏan thanh tóan.

  2. Nhận hồ sơ phát hành thẻ ngân hàng; thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ; đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà khách hàng cung cấp; tiến hành xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo hướng dẫn của bên giao đại lý để gửi cho bên giao đại lý và hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ ngân hàng.

  3. Tiếp nhận yêu cầu cung cấp dịch vụ thanh tóan của khách hàng, lập, ký hoặc áp dụng các hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử, kiểm sóat, xử lý chứng từ thanh tóan của khách hàng, chuyển thông tin giao dịch của khách hàng cho bên giao đại lý, nhận tiền mặt từ khách hàng hoặc trả tiền mặt cho khách hàng nhằm thực hiện các giao dịch:

a) Nộp/rút tiền mặt vào/từ tài khỏan thanh tóan của khách hàng mở tại bên giao đại lý;

b) Nộp/rút tiền mặt vào/từ thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh của khách hàng do bên giao đại lý phát hành;

c) Nộp tiền mặt để thanh tóan dư nợ thẻ tín dụng của khách hàng do bên giao đại lý phát hành;

d) Thực hiện dịch vụ thanh tóan lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ.

  1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được yêu cầu cung cấp dịch vụ thanh tóan của khách hàng thì bên đại lý xử lý chứng từ thanh tóan của khách hàng và thực hiện chuyển thông tin giao dịch của khách hàng cho bên giao đại lý, trừ trường hợp xảy ra sự cố hệ thống thông tin và/hoặc các điều kiện bất khả kháng khác không thể thực hiện được giao dịch của khách hàng. ".

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 6 "1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được thực hiện họat động giao đại lý thanh tóan nếu trong Giấy phép thành lập và họat động hoặc Giấy phép thành lập và văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép có nội dung họat động giao đại lý thanh tóan. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được thực hiện họat động đại lý thanh tóan nếu trong Giấy phép thành lập và họat động hoặc Giấy phép thành lập và văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép có nội dung đại lý trong họat động ngân hàng. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được thực hiện họat động đại lý thanh tóan mà không phải bổ sung nội dung họat động vào Giấy phép trong trường hợp Giấy phép thành lập và họat động hoặc Giấy phép thành lập và văn bản sửa đổi bổ sung Giấy phép đã được cấp trước ngày Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 có hiệu lực có nội dung đại lý trong lĩnh vực liên quan đến họat động ngân hàng hoặc làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến họat động ngân hàng. Qũy tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô được thực hiện họat động đại lý thanh tóan nếu trong Giấy phép thành lập và họat động và văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép có nội dung họat động đại lý cung ứng dịch vụ thanh tóan.".

Điều 3. Sửa đổi điểm l khỏan 2 Điều 9 "l) Thu thập, đối chiếu và lưu trữ tòan bộ dữ liệu, chứng từ thanh tóan phát sinh tại bên đại lý theo quy định của pháp luật có liên quan;".

Điều 4. Bổ sung điểm a1 vào sau điểm a khỏan 2 Điều 10 "a1) Việc lập, ký hoặc áp dụng các hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử, kiểm sóat, luân chuyển, quản lý, sử dụng và bảo quản chứng từ thanh tóan đảm bảo theo đúng quy định pháp luật kế tóan, pháp luật về giao dịch điện tử và các quy định pháp luật liên quan;".

Điều 5. Sửa đổi khỏan 1, khỏan 3 Điều 11 Thay thế cụm từ "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" bằng cụm từ "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực" tại khỏan 1, khỏan 3 Điều 11.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 12 1. Sửa đổi điểm d, điểm đ khỏan 1 Điều 12 như sau:

"d) Đầu mối, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trong công tác kiểm tra đối với bên giao đại lý, bên đại lý việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này.

đ) Phối hợp với Thanh tra ngân hàng Nhà nước thực hiện thanh tra việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này.".

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 12 như sau:

"2. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng a) Đầu mối tham mưu, xử lý hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung họat động giao đại lý thanh tóan, đại lý trong họat động ngân hàng của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; đầu mối tham mưu, xử lý hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung họat động đại lý cung ứng dịch vụ thanh tóan của tổ chức tài chính vi mô là đối tượng giám sát an tòan vi mô của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

b) Thực hiện giám sát đối với bên giao đại lý theo thẩm quyền việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này.".

  1. Bổ sung khỏan 3 Điều 12 như sau:

"3. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Thực hiện thanh tra đối với bên giao đại lý, bên đại lý theo thẩm quyền việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này, xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền và thông báo kết quả cho Vụ Thanh tóan, các đơn vị liên quan.".

  1. Bổ sung khỏan 4 Điều 12 như sau:

"4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực a) Đầu mối tiếp nhận, thẩm định và xử lý hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung họat động giao đại lý thanh tóan, đại lý trong họat động ngân hàng của chi nhánh ngân hàng nước ngòai là đối tượng thanh tra, giám sát an tòan vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định của pháp luật và phân cấp, ủy quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

b) Đầu mối tiếp nhận, thẩm định và xử lý hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung họat động đại lý cung ứng dịch vụ thanh tóan vào Giấy phép của qũy tín dụng nhân dân có trụ sở đặt tại địa bàn của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định của pháp luật và phân cấp, ủy quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

c) Thực hiện thanh tra, kiểm tra đối với bên giao đại lý, bên đại lý và giám sát đối với bên giao đại lý theo thẩm quyền việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này, xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền và thông báo kết quả cho Vụ Thanh tóan, các đơn vị liên quan.".

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 "

Điều 14. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và các tổ chức khác có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.".

Điều 8. Thay thế Phụ lục kèm theo Thông tư số 07/2024/TT-NHNN Thay thế Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2024/TT-NHNN bằng Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và các tổ chức khác có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

Điều 10. Điều khỏan thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 03 tháng 01 năm 2026 ./.

KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Phạm Tiến Dũng

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan