Thông tư số 66/2025/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung một số điều của quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng
- Số hiệu
- 66/2025/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 31/12/2025
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 66/2025/TT-NHNN
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung họat động vào Giấy phép và tổ chức, họat động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngòai, tổ chức nước ngòai khác có họat động ngân hàng
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đ ược sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 ;
Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 52/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thanh tóan không dùng tiền mặt;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh tóan; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung họat động vào Giấy phép và tổ chức, họat động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngòai, tổ chức nước ngòai khác có họat động ngân hàng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 “Điều 3. Thẩm quyền quyết định cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung họat động vào Giấy phép 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền quyết định cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung họat động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai là đối tượng giám sát an tòan vi mô của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
-
Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có thẩm quyền quyết định việc cấp bổ sung nội dung họat động vào Giấy phép đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai là đối tượng giám sát an tòan vi mô của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
-
Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (sau đây gọi là Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) có thẩm quyền quyết định:
a) Cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung họat động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung họat động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố, trừ các chi nhánh ngân hàng nước ngòai quy định tại khỏan 1 Điều này;
b) Sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với văn phòng đại diện nước ngòai có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 4 Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 5 “1. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung họat động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép theo quy định tại khỏan 1 Điều 3 Thông tư này; Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng cấp bổ sung nội dung họat động vào Giấy phép theo quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm Quyết định bổ sung nội dung họat động vào Giấy phép hoặc Giấy phép cấp đổi cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 7 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 như sau:
“1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có nhu cầu cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung họat động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung họat động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép lập hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận một cửa) (đối với trường hợp quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều 3 Thông tư này) hoặc trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (Bộ phận một cửa) (đối với trường hợp quy định tại điểm a khỏan 3 Điều 3 Thông tư này) hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có).”.
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 như sau:
“2. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung họat động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung họat động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép theo đề nghị cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Điều 5. Bổ sung khỏan 3a, 3b vào sau khỏan 3 Điều 8 “3a. Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh. 3b. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử định dạng PDF quét từ bản gốc, bản chính.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khỏan 2 Điều 9 “đ) Đối với trường hợp đề nghị cấp bổ sung vào Giấy phép họat động tham gia hệ thống thanh tóan quốc tế, ngòai hồ sơ quy định tại điểm a, b khỏan này, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải bổ sung các tài liệu sau: (i) Văn bản của Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được thực hiện họat động ngọai hối cơ bản trên thị trường trong nước và quốc tế; (ii) Quy định nội bộ về chính sách và quy trình quản lý rủi ro về rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng lọat đáp ứng yêu cầu của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng lọat khi tham gia hệ thống thanh tóan quốc tế; Quy định nội bộ về các tiêu chuẩn lựa chọn các hệ thống thanh tóan quốc tế để kết nối; (iii) Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật về hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu đảm bảo an tòan hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy định của pháp luật; (iv) Tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh tóan quốc tế được thành lập và họat động hợp pháp ở nước ngòai, gồm một trong các giấy tờ sau: Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc các văn bản, tài liệu khác do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức vận hành hệ thống thanh tóan quốc tế được thành lập và họat động hợp pháp cấp hoặc Bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện/Chi nhánh tại Việt Nam (đối với các tổ chức vận hành hệ thống thanh tóan quốc tế đã thành lập Văn phòng đại diện/Chi nhánh tại Việt Nam). Thành phần hồ sơ trên không áp dụng đối với đề nghị tham gia hệ thống của Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Tòan cầu (SWIFT), hệ thống thanh tóan thẻ quốc tế của các tổ chức thẻ quốc tế (gồm: Visa, MasterCard, JCB, Amex, UPI); (v) Tài liệu mô tả về hệ thống thanh tóan quốc tế đề nghị cấp bổ sung vào Giấy phép họat động, bao gồm: Mô tả hạ tầng kỹ thuật kết nối giữa ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai với hệ thống thanh tóan quốc tế; Mô tả về quy trình nghiệp vụ xử lý giao dịch, chuyển mạch, bù trừ, quyết tóan các giao dịch thanh tóan giữa ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai với tổ chức vận hành hệ thống thanh tóan quốc tế. Thành phần hồ sơ trên không áp dụng trong trường hợp tham gia hệ thống của Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Tòan cầu (SWIFT), hệ thống thanh tóan thẻ quốc tế của các tổ chức thẻ quốc tế (gồm: Visa, MasterCard, JCB, Amex, UPI); (vi) Tài liệu quy định tại điểm c khỏan 2 Điều này hoặc thư cam kết của chủ sở hữu, tổ chức tín dụng nước ngòai sở hữu từ 50% vốn điều lệ của ngân hàng 100% vốn nước ngòai (đối với ngân hàng 100% vốn nước ngòai), ngân hàng mẹ (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai) về việc được phép thực hiện tại nước nơi chủ sở hữu, tổ chức tín dụng nước ngòai hoặc ngân hàng mẹ đặt trụ sở chính đối với họat động dự kiến bổ sung vào Giấy phép; (vii) Đối với trường hợp đã tham gia hệ thống thanh tóan quốc tế trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2024, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai nộp các tài liệu tại điểm đ(i), đ(iv), đ(v), đ(vi) khỏan 2 Điều này và các tài liệu sau: - Báo cáo thuyết minh việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đáp ứng yêu cầu về đảm bảo an tòan hệ thống thông tin cấp độ 3 và có các quy định nội bộ theo quy định tại điểm đ(ii) khỏan 2 Điều này; - Tài liệu chứng minh việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã tham gia hệ thống thanh tóan quốc tế trước ngày 01 tháng 7 năm 2024, gồm một trong số các giấy tờ: Hợp đồng hoặc thỏa thuận hoặc xác nhận của tổ chức vận hành hệ thống thanh tóan quốc tế, các văn bản, tài liệu tương đương khác hoặc xác nhận của Văn phòng đại diện/Chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức vận hành hệ thống thanh tóan quốc tế theo thẩm quyền về việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã tham gia hệ thống thanh tóan quốc tế. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không hợp pháp hóa lãnh sự đối với các tài liệu đã có nội dung bằng tiếng Việt (bao gồm các tài liệu bằng tiếng nước ngòai được dịch ra tiếng Việt) được xác nhận bởi Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Tòan cầu (SWIFT), các tổ chức thẻ quốc tế (gồm: Visa, MasterCard, JCB, Amex, UPI).”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 10 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 như sau:
“1. Văn phòng đại diện nước ngòai lập hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép và gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (Bộ phận một cửa) hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có) theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 11 Thông tư này và đảm bảo nguyên tắc lập hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này đối với các nội dung thay đổi sau đây:
a) Thay đổi tên;
b) Thay đổi địa bàn đặt trụ sở khác địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng đại diện nước ngòai đang đặt trụ sở;
c) Gia hạn thời hạn họat động.”.
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 như sau:
“2. Văn phòng đại diện nước ngòai nộp văn bản thông báo qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở (Bộ phận một cửa) hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có) chậm nhất 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày có các nội dung thay đổi sau đây:
a) Thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngòai;
b) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố;
c) Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở mà không làm thay đổi địa điểm đặt trụ sở.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 “Điều 15. Thông báo thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngòai 1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngòai và trong trường hợp thay đổi thông tin của Trưởng văn phòng đại diện nước ngòai, văn phòng đại diện nước ngòai phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở các thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngòai.
- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của văn phòng đại diện nước ngòai, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngòai cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi văn phòng đại diện nước ngòai đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 16 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 2 như sau:
“b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh; số điện thọai (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);”.
- Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 3 như sau:
“b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh; số điện thọai (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 18 Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung điểm e khỏan 3 Điều 22 “e) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bổ sung Giấy phép đối với họat động tham gia hệ thống thanh tóan quốc tế thực hiện việc báo cáo định kỳ hàng năm về giao dịch qua hệ thống thanh tóan quốc tế theo mẫu tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này. Kỳ báo cáo năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm đó, thời hạn gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu năm liền kề tiếp theo. Trong trường hợp đột xuất hoặc khi cần thiết, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện báo cáo theo yêu cầu Ngân hàng Nhà nước. Báo cáo được gửi trực tiếp về Ngân hàng Nhà nước hoặc thông qua các phương thức điện tử khác do Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 23 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 như sau:
“1. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng:
a) Làm đầu mối tiếp nhận, thẩm định và xử lý theo thẩm quyền hoặc trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung họat động vào Giấy phép của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai là đối tượng giám sát an tòan vi mô của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều 3 Thông tư này;
b) Có văn bản kèm hồ sơ lấy ý kiến các đơn vị có liên quan trong Ngân hàng Nhà nước về đề nghị cấp bổ sung nội dung họat động vào Giấy phép đối với họat động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất, cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa, họat động lưu ký chứng khóan và tham gia hệ thống thanh tóan quốc tế khi thực hiện trách nhiệm tại điểm a khỏan này;
c) Gửi thông tin thay đổi kèm Quyết định bổ sung nội dung họat động vào Giấy phép hoặc Giấy phép cấp đổi cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khỏan 1 Điều 5 Thông tư này;
d) Chịu trách nhiệm về quản lý và lưu trữ hồ sơ cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung họat động vào Giấy phép sau khi đã cấp phép;
đ) Xử lý các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư.”.
- Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 3 như sau:
“a) Trong thời hạn tối đa 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh về đề nghị cấp bổ sung nội dung tham gia hệ thống thanh tóan quốc tế vào Giấy phép, Vụ Thanh tóan có ý kiến cụ thể bằng văn bản đối với: (i) Việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã đảm bảo các yêu cầu về hồ sơ đối với: - Tài liệu mô tả về hệ thống thanh tóan quốc tế đề nghị cấp bổ sung vào Giấy phép họat động; - Tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh tóan quốc tế được thành lập và họat động hợp pháp ở nước ngòai; - Quy định nội bộ về các tiêu chuẩn lựa chọn các hệ thống thanh tóan quốc tế để kết nối. (ii) Nội dung liên quan đến tiêu chuẩn lựa chọn các hệ thống thanh tóan quốc tế để kết nối trong Báo cáo thuyết minh theo quy định tại điểm đ(vii) khỏan 2 Điều 9 Thông tư này.”.
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 như sau:
“4. Cục Công nghệ thông tin: Trong thời hạn tối đa 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh về đề nghị cấp bổ sung nội dung họat động vào Giấy phép đối với họat động tham gia hệ thống thanh tóan quốc tế, Cục Công nghệ thông tin có ý kiến cụ thể bằng văn bản đối với:
a) Việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã đảm bảo yêu cầu về hồ sơ quy định tại điểm đ(iii) khỏan 2 Điều 9 Thông tư này và có quy định nội bộ về các tiêu chuẩn lựa chọn các hệ thống thanh tóan quốc tế để kết nối đối với nội dung liên quan đến các điều kiện về kỹ thuật và việc đảm bảo an tòan bảo mật khi tham gia hệ thống thanh tóan quốc tế;
b) Nội dung liên quan đến các giải pháp kỹ thuật về hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu đảm bảo an tòan hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy định pháp luật trong Báo cáo thuyết minh theo quy định tại điểm đ(vii) khỏan 2 Điều 9 Thông tư này;
c) Tài liệu chứng minh ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã đảm bảo yêu cầu về hồ sơ đối với tài liệu về hạ tầng kỹ thuật kết nối hệ thống giữa ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai với tổ chức vận hành hệ thống thanh tóan quốc tế.”.
-
Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 như sau: Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng”.
-
Sửa đổi, bổ sung khỏan 6 như sau: Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng”.
-
Sửa đổi, bổ sung khỏan 7 như sau:
“7. Cục Quản lý ngọai hối: Trong thời hạn tối đa 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh về đề nghị cấp bổ sung nội dung tham gia hệ thống thanh tóan quốc tế vào Giấy phép, Cục Quản lý ngọai hối có ý kiến cụ thể bằng văn bản:
a) Việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã có quy định nội bộ về các tiêu chuẩn lựa chọn các hệ thống thanh tóan quốc tế để kết nối đối với nội dung liên quan đến quy định pháp luật về quản lý ngọai hối khi tham gia hệ thống thanh tóan quốc tế (nếu có);
b) Nội dung liên quan đến quy định pháp luật về quản lý ngọai hối khi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tham gia hệ thống thanh tóan quốc tế (nếu có) trong Báo cáo thuyết minh theo quy định tại điểm đ(vii) khỏan 2 Điều 9 Thông tư này;
c) Sự phù hợp trong Quy trình xử lý các giao dịch thanh tóan quốc tế của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai với tổ chức vận hành hệ thống thanh tóan quốc tế đối với nội dung liên quan đến quy định pháp luật về quản lý ngọai hối (nếu có).”.
- Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khỏan 8 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:
“c) Gửi thông tin thay đổi kèm Quyết định bổ sung nội dung họat động vào Giấy phép hoặc Giấy phép cấp đổi cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi chi nhánh ngân hàng nước ngòai đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khỏan 2 Điều 5 Thông tư này;”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh về thông tin Trưởng văn phòng đại diện nước ngòai của văn phòng đại diện nước ngòai;”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm k như sau: “ k) Thực hiện thu lệ phí cấp đổi Giấy phép của chi nhánh ngân hàng nước ngòai trừ các chi nhánh ngân hàng nước ngòai là đối tượng giám sát an tòan vi mô của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng và nộp tòan bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành.”.
- Bổ sung khỏan 9 như sau:
“9. Cục Phòng, chống rửa tiền Trong thời hạn tối đa 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được văn bản kèm đầy đủ hồ sơ tài liệu có liên quan của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đề nghị tham gia ý kiến đối với hồ sơ cấp bổ sung nội dung họat động vào Giấy phép đối với họat động tham gia hệ thống thanh tóan quốc tế, Cục Phòng, chống rửa tiền có ý kiến cụ thể bằng văn bản đối với:
a) Việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã đảm bảo yêu cầu về hồ sơ quy định tại điểm đ(ii) khỏan 2 Điều 9 Thông tư này đối với nội dung liên quan đến quy định pháp luật về rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng lọat khi tham gia hệ thống thanh tóan quốc tế;
b) Nội dung liên quan đến chính sách và quy trình quản lý rủi ro về rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng lọat trong Báo cáo thuyết minh theo quy định tại điểm đ(vii) khỏan 2 Điều 9 Thông tư này;
c) Sự phù hợp trong Quy trình xử lý, chuyển mạch, bù trừ, quyết tóan các giao dịch thanh tóan quốc tế của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai với tổ chức vận hành hệ thống thanh tóan quốc tế đối với nội dung liên quan đến quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng lọat (nếu có).”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 “Điều 26. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, văn phòng đại diện nước ngòai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.”.
Điều 14. Thay thế một số Phụ lục kèm theo Thông tư số 34/2024/TT-NHNN Thay thế Phụ lục 01, Phụ lục 02, Phụ lục 03, Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2024/TT-NHNN bằng Phụ lục 01, Phụ lục 02, Phụ lục 03, Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 15. Điều khỏan thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
Điều 16. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, văn phòng đại diện nước ngòai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./. KT.THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Phạm Tiến Dũng PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) P hụ lục 01 VỀ MẪU GIẤY PHÉP CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP thành lập và họat động ngân hàng thương mại NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Số: /GP-NHNN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày ....tháng.....năm ..... GIẤY PHÉP Về việc thành lập và họat động ngân hàng (lọai hình....) ------------------------------------- THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 34/2024/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung họat động vào Giấy phép và tổ chức, họat động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngòai, tổ chức nước ngòai khác có họat động ngân hàng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số /2025/TT-NHNN; Xét đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép thành lập và họat động (Ngân hàng thương mại, Ngân hàng liên doanh, Ngân hàng 100% vốn nước ngòai).............. và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng. QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp đổi Giấy phép thành lập và họat động số........... ngày.............. cho Ngân hàng............ như sau:
-
Tên Ngân hàng: - Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:.................; - Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:.................; - Tên giao dịch (hoặc tên viết tắt):..........
-
Số định danh của tổ chức (nếu có):…..
-
Địa chỉ trụ sở chính:........................
Điều 2. Vốn điều lệ của Ngân hàng..... là....... (bằng chữ:...............)
Điều 3. Thời hạn họat động của Ngân hàng... là............. năm (là thời hạn họat động được quy định tại Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp trước đây) kể từ ngày........... (là ngày hiệu lực của Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp trước đây).
Điều 4. Nội dung họat động Ngân hàng........... được thực hiện các họat động của lọai hình ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gồm các họat động sau đây:
-
Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các lọai tiền gửi khác.
-
Phát hành chứng chỉ tiền gửi.
-
Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
a) Cho vay;
b) Chiết khấu, tái chiết khấu;
c) Bảo lãnh ngân hàng;
d) Phát hành thẻ tín dụng;
đ) Bao thanh tóan trong nước; bao thanh tóan quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh tóan quốc tế;
e) Thư tín dụng;
g) Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật).
-
Mở tài khỏan thanh tóan cho khách hàng.
-
Cung ứng các phương tiện thanh tóan.
-
Cung ứng các dịch vụ thanh tóan qua tài khỏan sau đây:
a) Thực hiện dịch vụ thanh tóan trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;
b) Thực hiện dịch vụ thanh tóan quốc tế và các dịch vụ thanh tóan khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật).
-
Vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn.
-
Mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước.
-
Cho vay, vay, gửi tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
-
Vay nước ngòai theo quy định của pháp luật.
-
Mở tài khỏan thanh tóan tại Ngân hàng Nhà nước.
-
Mở tài khỏan thanh tóan tại tổ chức tín dụng được cung ứng dịch vụ thanh tóan qua tài khỏan.
-
Mở tài khỏan thanh tóan ở nước ngòai theo quy định của pháp luật về ngọai hối.
-
Tổ chức thanh tóan nội bộ và tham gia hệ thống thanh tóan liên ngân hàng quốc gia.
-
Tham gia hệ thống thanh tóan quốc tế.
-
Góp vốn, mua cổ phần theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
-
Kinh doanh, cung ứng cho khách hàng ở trong nước và nước ngòai các dịch vụ, sản phẩm về ngọai hối trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước quy định.
-
Kinh doanh, cung ứng cho khách hàng ở trong nước và nước ngòai các dịch vụ, sản phẩm phái sinh về lãi suất, ngọai hối, tiền tệ và tài sản tài chính khác (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật).
-
Ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong họat động ngân hàng, giao đại lý thanh tóan theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
-
Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi họat động đại lý bảo hiểm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
-
Các họat động kinh doanh khác a) Dịch vụ quản lý tiền mặt; dịch vụ ngân qũy cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an tòan;
b) Cung ứng các dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh tóan khác không qua tài khỏan;
c) Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp; mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và các giấy tờ có giá khác;
d) Dịch vụ môi giới tiền tệ;
đ) Kinh doanh vàng;
e) Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh tóan, thư tín dụng (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật);
g) Tư vấn về họat động ngân hàng và họat động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép;
h) Phát hành trái phiếu;
i) Lưu ký chứng khóan;
k) Nghiệp vụ ngân hàng giám sát;
l) Đại lý quản lý tài sản bảo đảm cho bên cho vay là tổ chức tài chính quốc tế, tổ chức tín dụng nước ngòai, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
22 . Cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa.
-
Đầu tư hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ.
-
Cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan.
-
Các họat động kinh doanh khác liên quan đến họat động ngân hàng (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật).
Điều 5. Trong quá trình họat động, Ngân hàng.......... phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.
Điều 6. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Giấy phép thành lập và họat động ngân hàng số..... ngày........, kèm các văn bản chấp thuận có liên quan việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép.
Điều 7. Giấy phép cấp đổi cho Ngân hàng............ được lập thành ba (03) bản chính: một (01) bản cấp cho Ngân hàng.........; hai (02) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (một (01) bản lưu tại Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, một (01) bản lưu tại hồ sơ cấp đổi Giấy phép thành lập và họat động Ngân hàng......).
Nơi nhận: - Như Điều 7; - UBND tỉnh/TP.........; - Bộ Công an; - Bộ Tài chính; - Lưu: VP, QLGS. THỐNG ĐỐC Phụ lục 0 2 VỀ MẪU GIẤY PHÉP CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHI NHÁNH NGÂN HÀNG (DO THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CẤP) NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Số: /GP-NHNN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày.....tháng.....năm ..... GIẤY PHÉP Về việc thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngòai --------------------------------- THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 34/2024/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung họat động vào Giấy phép và tổ chức, họat động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngòai, tổ chức nước ngòai khác có họat động ngân hàng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số /2025/TT-NHNN; Xét đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngòai của Ngân hàng........... (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai thuộc đối tượng giám sát an tòan vi mô của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng. QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép Ngân hàng.............., quốc tịch..........., có trụ sở chính tại............ được cấp đổi Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngòai số.......... ngày.......... cho Ngân hàng............ như sau:
-
Tên chi nhánh: - Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:...............; - Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:................; - Tên giao dịch (hoặc tên viết tắt):............... - Số định danh của tổ chức (nếu có).
-
Số định danh của tổ chức (nếu có):…..
-
Địa chỉ trụ sở chính:........................
Điều 2. Vốn được cấp của Ngân hàng... - Chi nhánh.... là........ (bằng chữ:.......).
Điều 3. Thời hạn họat động của Ngân hàng... - Chi nhánh............... là........... năm (là thời hạn họat động được quy định tại Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp trước đây) kể từ ngày........ (là ngày hiệu lực của Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp trước đây).
Điều 4. Nội dung họat động Ngân hàng..... - Chi nhánh.... được thực hiện các họat động của lọai hình ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gồm các họat động sau đây:
-
Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các lọai tiền gửi khác.
-
Phát hành chứng chỉ tiền gửi.
-
Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
a) Cho vay;
b) Chiết khấu, tái chiết khấu;
c) Bảo lãnh ngân hàng;
d) Phát hành thẻ tín dụng;
đ) Bao thanh tóan trong nước; bao thanh tóan quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh tóan quốc tế;
e) Thư tín dụng;
g) Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật).
-
Mở tài khỏan thanh tóan cho khách hàng.
-
Cung ứng các phương tiện thanh tóan.
-
Cung ứng các dịch vụ thanh tóan qua tài khỏan sau đây:
a) Thực hiện dịch vụ thanh tóan trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;
b) Thực hiện dịch vụ thanh tóan quốc tế và các dịch vụ thanh tóan khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật).
-
Vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn.
-
Mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước.
-
Cho vay, vay, gửi tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
-
Vay nước ngòai theo quy định của pháp luật.
-
Mở tài khỏan thanh tóan tại Ngân hàng Nhà nước.
-
Mở tài khỏan thanh tóan tại tổ chức tín dụng được cung ứng dịch vụ thanh tóan qua tài khỏan.
-
Mở tài khỏan thanh tóan ở nước ngòai theo quy định của pháp luật về ngọai hối.
-
Tổ chức thanh tóan nội bộ và tham gia hệ thống thanh tóan liên ngân hàng quốc gia.
-
Tham gia hệ thống thanh tóan quốc tế.
-
Kinh doanh, cung ứng cho khách hàng ở trong nước và nước ngòai các dịch vụ, sản phẩm về ngọai hối trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước quy định.
-
Kinh doanh, cung ứng cho khách hàng ở trong nước và nước ngòai các dịch vụ, sản phẩm phái sinh về lãi suất, ngọai hối, tiền tệ và tài sản tài chính khác (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật).
-
Ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong họat động ngân hàng, giao đại lý thanh tóan theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
-
Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi họat động đại lý bảo hiểm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
-
Các họat động kinh doanh khác a) Dịch vụ quản lý tiền mặt; dịch vụ ngân qũy cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an tòan;
b) Cung ứng các dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh tóan khác không qua tài khỏan;
c) Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp; mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và các giấy tờ có giá khác;
d) Dịch vụ môi giới tiền tệ;
đ) Kinh doanh vàng;
e) Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh tóan, thư tín dụng (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật);
g) Tư vấn về họat động ngân hàng và họat động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép;
h) Phát hành trái phiếu;
i) Lưu ký chứng khóan;
k) Nghiệp vụ ngân hàng giám sát;
l) Đại lý quản lý tài sản bảo đảm cho bên cho vay là tổ chức tài chính quốc tế, tổ chức tín dụng nước ngòai, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
-
Cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa.
-
Đầu tư hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ.
-
Cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan.
-
Các họat động kinh doanh khác liên quan đến họat động ngân hàng (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật).
Điều 5. Trong quá trình họat động, Ngân hàng… - Chi nhánh........... phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.
Điều 6. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngòai số.... ngày... kèm các văn bản chấp thuận có liên quan việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép.
Điều 7. Giấy phép cấp đổi cho Ngân hàng... - Chi nhánh.... được lập thành ba (03) bản chính: một (01) bản cấp cho Ngân hàng... - Chi nhánh.......; hai (02) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (một (01) bản lưu tại Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, một (01) bản lưu tại hồ sơ cấp đổi Giấy phép thành lập và họat động Ngân hàng......).
Nơi nhận: - Như Điều 7; - UBND tỉnh/TP...........; - Bộ Công an; - Bộ Tài chính; - Lưu: VP, QLGS. THỐNG ĐỐC Phụ lục 0 3 VỀ MẪU Giấy phép cấp đổi Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngòai (do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh KHU VỰC CẤP ) NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Số: /GP-NHNN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày......tháng..... năm ..... GIẤY PHÉP Về việc thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngòai ------------------------------ GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC…
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 34/2024/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung họat động vào Giấy phép và tổ chức, họat động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngòai, tổ chức nước ngòai khác có họat động ngân hàng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số ...../2025/TT-NHNN; Xét đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngòai của Ngân hàng........... (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an tòan vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực) và hồ sơ kèm theo. QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép Ngân hàng.............., quốc tịch..........., có trụ sở chính tại............ được cấp đổi Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngòai số.......... ngày.......... cho Ngân hàng............ như sau:
-
Tên chi nhánh: - Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:...............; - Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:................; - Tên giao dịch (hoặc tên viết tắt):............... - Số định danh của tổ chức (nếu có).
-
Số định danh của tổ chức (nếu có):…..
-
Địa chỉ trụ sở chính:........................
Điều 2. Vốn được cấp của Ngân hàng... - Chi nhánh.... là........ (bằng chữ:.......).
Điều 3. Thời hạn họat động của Ngân hàng... - Chi nhánh............... là........... năm (là thời hạn họat động được quy định tại Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp trước đây) kể từ ngày........ (là ngày hiệu lực của Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp trước đây).
Điều 4. Nội dung họat động Ngân hàng..... - Chi nhánh.... được thực hiện các họat động của lọai hình ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gồm các họat động sau đây:
-
Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các lọai tiền gửi khác.
-
Phát hành chứng chỉ tiền gửi.
-
Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
a) Cho vay;
b) Chiết khấu, tái chiết khấu;
c) Bảo lãnh ngân hàng;
d) Phát hành thẻ tín dụng;
đ) Bao thanh tóan trong nước; bao thanh tóan quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh tóan quốc tế;
e) Thư tín dụng;
g) Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật).
-
Mở tài khỏan thanh tóan cho khách hàng.
-
Cung ứng các phương tiện thanh tóan.
-
Cung ứng các dịch vụ thanh tóan qua tài khỏan sau đây:
a) Thực hiện dịch vụ thanh tóan trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;
b) Thực hiện dịch vụ thanh tóan quốc tế và các dịch vụ thanh tóan khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật).
-
Vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn.
-
Mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước.
-
Cho vay, vay, gửi tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
-
Vay nước ngòai theo quy định của pháp luật.
-
Mở tài khỏan thanh tóan tại Ngân hàng Nhà nước.
-
Mở tài khỏan thanh tóan tại tổ chức tín dụng được cung ứng dịch vụ thanh tóan qua tài khỏan.
-
Mở tài khỏan thanh tóan ở nước ngòai theo quy định của pháp luật về ngọai hối.
-
Tổ chức thanh tóan nội bộ và tham gia hệ thống thanh tóan liên ngân hàng quốc gia.
-
Tham gia hệ thống thanh tóan quốc tế.
-
Kinh doanh, cung ứng cho khách hàng ở trong nước và nước ngòai các dịch vụ, sản phẩm về ngọai hối trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước quy định.
-
Kinh doanh, cung ứng cho khách hàng ở trong nước và nước ngòai các dịch vụ, sản phẩm phái sinh về lãi suất, ngọai hối, tiền tệ và tài sản tài chính khác (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật).
-
Ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong họat động ngân hàng, giao đại lý thanh tóan theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
-
Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi họat động đại lý bảo hiểm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
-
Các họat động kinh doanh khác a) Dịch vụ quản lý tiền mặt; dịch vụ ngân qũy cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an tòan;
b) Cung ứng các dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh tóan khác không qua tài khỏan;
c) Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp; mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và các giấy tờ có giá khác;
d) Dịch vụ môi giới tiền tệ;
đ) Kinh doanh vàng;
e) Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh tóan, thư tín dụng (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật);
g) Tư vấn về họat động ngân hàng và họat động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép;
h) Phát hành trái phiếu;
i) Lưu ký chứng khóan;
k) Nghiệp vụ ngân hàng giám sát;
l) Đại lý quản lý tài sản bảo đảm cho bên cho vay là tổ chức tài chính quốc tế, tổ chức tín dụng nước ngòai, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
-
Cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa.
-
Đầu tư hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ.
-
Cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan.
-
Các họat động kinh doanh khác liên quan đến họat động ngân hàng (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật).
Điều 5. Trong quá trình họat động, Ngân hàng… - Chi nhánh........... phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.
Điều 6. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngòai số.... ngày... kèm các văn bản chấp thuận có liên quan việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép.
Điều 7. Giấy phép cấp đổi cho Ngân hàng... - Chi nhánh.... được lập thành ba (03) bản chính: một (01) bản cấp cho Ngân hàng... - Chi nhánh.......; hai (02) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực...
Nơi nhận: - Như Điều 7; - Thống đốc NHNN; - UBND tỉnh/TP...........; - Bộ Công an; - Bộ Tài chính; - Lưu: …. GIÁM ĐỐC Phụ lục 04 VỀ BÁO CÁO TÌNH HÌNH GIAO DỊCH QUA HỆ THỐNG THANH TÓAN QUỐC TẾ ĐƠN VỊ BÁO CÁO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc …………, ngày …….tháng …… năm ….. BÁO CÁO Về tình hình giao dịch qua hệ thống thanh tóan quốc tế Kỳ báo cáo: Năm…. Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (qua Vụ Thanh tóan)
-
Tình hình thực hiện giao dịch qua các hệ thống thanh tóan quốc tế Thống kê số lượng, giá trị giao dịch (đi/đến) qua từng hệ thống thanh tóan quốc tế trong kỳ báo cáo (bao gồm các giao dịch thanh tóan nội địa được thực hiện qua hệ thống TTQT) Chỉ tiêu Hệ thống Giao dịch thanh tóan đi Giao dịch thanh tóan đến Số lượng Giá trị (triệu VND) Số lượng Giá trị (triệu VND) Hệ thống ….. Hệ thống…… Hệ thống….. Tổng cộng 2. Khó khăn, vướng mắc Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai nêu chi tiết các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện giao dịch qua hệ thống thanh tóan quốc tế (nếu có).
-
Đề xuất, kiến nghị (nếu có) Người đại diện theo pháp luật của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành