Thông tư số 75/2025/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính

Số hiệu
75/2025/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
31/12/2025

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2025/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH TẠI CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ HỌAT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ VÀ SỬ DỤNG NGỌAI HỐI ĐỂ THỰC THI PHƯƠNG ÁN CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý ngọai hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý họat động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngọai hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.

Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2004/QĐ-NHNN CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THANH TÓAN TRONG MUA BÁN, TRAO ĐỔI HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TẠI KHU VỰC BIÊN GIỚI VIỆT NAM - CAMPUCHIA

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 “Điều 3 . Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, các ngân hàng được phép, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 Quy chế thanh tóan trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia ban hành kèm theo Quyết định số 17/2004/QĐ-NHNN

“Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh biên giới quán triệt nội dung Quy chế này, xin ý kiến chỉ đạo của cấp Ủy và chính quyền địa phương, tổ chức và triển khai thực hiện thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; phổ biến hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn; thực hiện phối hợp cùng các cơ quan hữu quan như thương mại, tài chính, hải quan, công an, biên phòng tổ chức triển khai tốt họat động thanh tóan hàng hóa xuất nhập khẩu và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh biên giới quản lý và giám sát việc thực hiện thanh tóan biên giới đối với các ngân hàng được phép và tổ chức, cá nhân trên địa bàn. Tổng Giám đốc (Giám đốc) các ngân hàng được phép chỉ đạo các nhi nhánh của ngân hàng mình tại các tỉnh biên giới Việt Nam - Campuchia chủ động liên hệ với các ngân hàng thương mại phía Campuchia để thỏa thuận đặt quan hệ đại lý thanh tóan phục vụ xuất nhập khẩu hàng hóa bằng ngọai tệ tự do chuyển đổi, VND, KHR theo Quy chế này, đáp ứng nhu cầu thanh tóan trong các giao dịch mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại giữa thương nhân hai nước tại khu vực biên giới giữa Việt Nam và Campuchia.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 Quy chế thanh tóan trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia ban hành kèm theo Quyết định 17/2004/QĐ-NHNN

“Điều 12. Chế độ thông tin báo cáo 1. Hàng qúy, chậm nhất vào ngày 05 tháng đầu qúy sau, các Ngân hàng hoặc chi nhánh Ngân hàng thực hiện thanh tóan với Campuchia theo Quy chế này tổng hợp tình hình thanh tóan, báo cáo Ngân hàng nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn (theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy chế này).

  1. Hàng qúy, chậm nhất vào ngày 10 tháng đầu qúy sau, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tổng hợp tình hình thanh tóan theo quy định tại Quy chế này, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngọai hối) (Theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quy chế này).”.

Điều 4. Thay thế, bãi bỏ một số điểm, khỏan, Điều, Phụ lục của Quy chế thanh tóan trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia ban hành kèm theo Quyết định số 17/2004/QĐ-NHNN

  1. Bãi bỏ điểm d Điều 3.

  2. Bãi bỏ Điều 8.

  3. Bãi bỏ Phụ lục 2, Phụ lục 4 của Quy chế thanh tóan trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia ban hành kèm theo Quyết định số 17/2004/QĐ-NHNN.

  4. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh (thành phố)” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại Phụ lục 3 của Quy chế thanh tóan trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia ban hành kèm theo Quyết định số 17/2004/QĐ-NHNN.

  5. Thay thế Phụ lục 5 của Quy chế thanh tóan trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia ban hành kèm theo Quyết định số 17/2004/QĐ-NHNN bằng Phụ lục 5 thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2008/QĐ-NHNN CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẠI LÝ ĐỔI NGỌAI TỆ

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 “Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng được phép, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.”.

Điều 6. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4 Quy chế đại lý đổi ngọai tệ ban hành kèm theo Quyết định số 21/2008/QĐ-NHNN

“Điều 4a. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ; đăng ký thay đổi đại lý đổi ngọai tệ 1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ, đăng ký thay đổi đại lý đổi ngọai tệ nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

  1. Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ là 03 ngày làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tuyến hoặc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

  2. Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Trường hợp thủ tục hành chính chưa được cung cấp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố, có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

  3. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là văn bản điện tử, bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).

  4. Các tài liệu trong hồ sơ giấy thực hiện như sau:

a) Đơn đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ, Đơn đăng ký thay đổi đại lý đổi ngọai tệ phải là bản gốc hoặc bản chính;

b) Hợp đồng, thỏa thuận, văn bản do tổ chức ký kết hoặc ban hành là bản gốc, bản chính, bản sao có chứng thực, bản sao có xác nhận của tổ chức về việc sao từ bản chính;

c) Các tài liệu khác trong thành phần hồ sơ là bản gốc, bản chính, bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực.

  1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ, đăng ký thay đổi đại lý đổi ngọai tệ phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngòai thì phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp hợp đồng, thỏa thuận, văn bản do tổ chức ký kết hoặc ban hành thì tổ chức được tự dịch và xác nhận, chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch.

  2. Tổ chức chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin nêu tại hồ sơ đề nghị.”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 Quy chế đại lý đổi ngọai tệ ban hành kèm theo Quyết định số 21/2008/QĐ-NHNN

“Điều 7. Hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ; đăng ký thay đổi đại lý đổi ngọai tệ 1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ bao gồm:

a) Đơn đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ (theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chế này);

b) Văn bản cam kết của tổ chức kinh tế kèm bản sao giấy tờ chứng minh (nếu có) về việc đặt đại lý đổi ngọai tệ tại địa Điểm theo quy định của Chính phủ về Điều kiện đối với tổ chức kinh tế thực hiện họat động đại lý đổi ngọai tệ; cam kết của tổ chức kinh tế về việc chỉ làm đại lý đổi ngọai tệ cho một tổ chức tín dụng được phép;

c) Báo cáo về việc tổ chức kinh tế trang bị đầy đủ bảng thông báo tỷ giá công khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi ngọai tệ tại nơi giao dịch;

d) Quy trình nghiệp vụ đổi ngọai tệ bao gồm các nội dung chính sau: có biện pháp đảm bảo an ninh, an tòan trong quá trình đổi ngọai tệ; việc ghi chép, xuất hóa đơn cho khách hàng, lưu giữ chứng từ, hóa đơn, sổ sách; chế độ hạch tóan, kế tóan; chế độ báo cáo;

đ) Hợp đồng đại lý đổi ngọai tệ ký với tổ chức tín dụng ủy quyền, bao gồm những nội dung chính sau: (i) Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính, số điện thọai cần liên hệ của các bên ký kết hợp đồng; (ii) Tên, địa chỉ các đại lý đổi ngọai tệ; (iii) Quy định đại lý đổi ngọai tệ chỉ được mua ngọai tệ bằng tiền mặt (trừ các đại lý đặt ở khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế) và bán lại số ngọai tệ tiền mặt đổi được (ngòai số ngọai tệ tồn qũy được để lại) cho tổ chức tín dụng ủy quyền; (iv) Quy định về nguyên tắc xác định tỷ giá mua, bán (đối với đại lý đặt ở các khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế) đối với khách hàng và tỷ giá bán lại ngọai tệ tiền mặt cho tổ chức tín dụng ủy quyền phù hợp với quy định về quản lý ngọai hối; quy định các lọai phí hoa hồng đại lý (nếu có); (v) Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng, trong đó quy định rõ đại lý đổi ngọai tệ phải thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ đổi ngọai tệ; quy định định kỳ tổ chức tín dụng ủy quyền phải kiểm tra họat động của các đại lý để đảm bảo thực hiện đúng hợp đồng và các quy định của pháp luật; (vi) Thỏa thuận về mức tồn qũy được để lại và thời hạn phải bán số ngọai tệ tiền mặt mua được cho tổ chức tín dụng ủy quyền.

  1. Hồ sơ đăng ký thay đổi đại lý đổi ngọai tệ bao gồm:

a) Đơn đăng ký thay đổi đại lý đổi ngọai tệ (theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quy chế này);

b) Các giấy tờ cần thiết có liên quan đến việc thay đổi quy định tại khỏan 1 Điều 6a Quy chế này;

c) Báo cáo về việc tổ chức kinh tế trang bị đầy đủ bảng thông báo tỷ giá công khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi ngọai tệ tại nơi giao dịch và văn bản cam kết của tổ chức kinh tế kèm bản sao giấy tờ chứng minh (nếu có) việc đáp ứng điều kiện về địa điểm đặt đại lý đổi ngọai tệ của tổ chức kinh tế (đối với trường hợp tăng số lượng đại lý đổi ngọai tệ).”.

Điều 8. Bổ sung Điều 7a vào sau Điều 7 Quy chế đại lý đổi ngọai tệ ban hành theo Quyết định số 21/2008/QĐ-NHNN

“Điều 7a. Trình tự, thủ tục chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ; đăng ký thay đổi đại lý đổi ngọai tệ 1. Tổ chức kinh tế có nhu cầu thực hiện họat động đại lý đổi ngọai tệ hoặc thay đổi đại lý đổi ngọai tệ lập 01 bộ hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn nơi tổ chức kinh tế đặt đại lý đổi ngọai tệ theo quy định tại Quy chế này.

  1. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ (theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy chế này) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi đại lý đổi ngọai tệ (theo mẫu tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quy chế này). Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn có văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ theo quy định tại Quy chế này. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn có văn bản từ chối cấp Giấy chứng nhận và nêu rõ lý do.

  2. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ, Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi đại lý đổi ngọai tệ cho tổ chức kinh tế đặt đại lý đổi ngọai tệ tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực cấp Giấy chứng nhận gửi một bản sao Giấy chứng nhận cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức kinh tế có trụ sở chính để biết và theo dõi.

  3. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ:

a) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ căn cứ theo thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý đổi ngọai tệ của tổ chức kinh tế ký với tổ chức tín dụng ủy quyền;

b) Trường hợp hợp đồng đại lý đổi ngọai tệ của tổ chức kinh tế ký với tổ chức tín dụng ủy quyền hết hiệu lực hoặc bị chấm dứt trước thời hạn, tổ chức kinh tế phải chấm dứt họat động đại lý đổi ngọai tệ và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày hết hiệu lực hoặc chấm dứt thời hạn hợp đồng;

c) Tổ chức kinh tế có nhu cầu tiếp tục thực hiện họat động đại lý đổi ngọai tệ phải đáp ứng các quy định của Chính phủ về điều kiện đối với tổ chức kinh tế thực hiện họat động đại lý đổi ngọai tệ và thực hiện theo hồ sơ, trình tự, thủ tục quy định tại Điều 7, khỏan 1, khỏan 2 Điều 7a Quy chế này.”.

Điều 9. Thay thế, bổ sung một số khỏan, Điều, Phụ lục của Quy chế đại lý đổi ngọai tệ ban hành kèm theo Quyết định số 21/2008/QĐ-NHNN

  1. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 9, khỏan 5 Điều 11, tên Điều 12, khỏan 2, khỏan 3 Điều 14, Điều 15.

  2. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại Phụ lục 3, Phụ lục 4 của Quy chế đại lý đổi ngọai tệ ban hành kèm theo Quyết định 21/2008/QĐ-NHNN.

  3. Thay thế cụm từ “Vụ Quản lý ngọai hối” bằng cụm từ “Cục Quản lý ngọai hối” tại khỏan 2 Điều 15, Phụ lục 4 của Quy chế đại lý đổi ngọai tệ ban hành theo Quyết định 21/2008/QĐ-NHNN.

  4. Bổ sung Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 5, Phụ lục 6 của Quy chế đại lý đổi ngọai tệ ban hành kèm theo Quyết định 21/2008/QĐ-NHNN bằng Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 5, Phụ lục 6 thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương III SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 32/2013/TT-NHNN CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY ĐỊNH HẠN CHẾ SỬ DỤNG NGỌAI HỐI TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khỏan 17 Điều 4 “17. Đối với các trường hợp liên quan đến an ninh, quốc phòng, dầu khí và các trường hợp cần thiết khác, tổ chức được phép sử dụng ngọai hối trên lãnh thổ Việt Nam sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) xem xét, chấp thuận bằng văn bản căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp theo hồ sơ, trình tự, thủ tục quy định tại Điều 4a Thông tư này.”

Điều 11. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4 “Điều 4a. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận sử dụng ngọai hối trên lãnh thổ Việt Nam 1. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đề nghị chấp thuận sử dụng ngọai hối trên lãnh thổ:

a) Hồ sơ đề nghị chấp thuận sử dụng ngọai hối trên lãnh thổ Việt Nam nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia;

b) Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ là 03 ngày làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tuyến hoặc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;

c) Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Trường hợp thủ tục hành chính chưa được cung cấp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố, có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;

d) Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là văn bản điện tử, bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF);

đ) Các tài liệu trong hồ sơ giấy thực hiện như sau: - Đơn đề nghị chấp thuận sử dụng ngọai hối trên lãnh thổ Việt Nam phải là bản gốc hoặc bản chính; - Hợp đồng, thỏa thuận, văn bản do tổ chức ký kết hoặc ban hành là bản gốc, bản chính, bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức về việc sao từ bản chính; - Các tài liệu khác trong thành phần hồ sơ là bản gốc, bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực;

e) Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận sử dụng ngọai hối trên lãnh thổ Việt Nam phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngòai thì phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp hợp đồng, thỏa thuận, văn bản do tổ chức ký kết hoặc ban hành thì tổ chức được tự dịch và xác nhận, chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch;

g) Tổ chức chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin nêu tại hồ sơ đề nghị.”

  1. Tổ chức có nhu cầu sử dụng ngọai hối trên lãnh thổ Việt Nam lập 01 bộ hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị chấp thuận sử dụng ngọai hối trên lãnh thổ Việt Nam theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản trình bày sự cần thiết sử dụng ngọai hối trên lãnh thổ Việt Nam kèm theo các hồ sơ, tài liệu chứng minh.

  1. Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp để xem xét cấp văn bản chấp thuận sử dụng ngọai hối trên lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước có văn bản từ chối chấp thuận sử dụng ngọai hối trên lãnh thổ Việt Nam và nêu rõ lý do.”.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 7 “2. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng được phép, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”.

Điều 13. Bổ sung Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2013/TT-NHNN Bổ sung Phụ lục về mẫu Đơn đề nghị chấp thuận sử dụng ngọai hối trên lãnh thổ Việt Nam bằng Phụ lục thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương IV SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 21/2014/TT-NHNN CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HƯỚNG DẪN VỀ PHẠM VI HỌAT ĐỘNG NGỌAI HỐI, ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN HỌAT ĐỘNG NGỌAI HỐI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGÒAI

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 “Điều 4. Nguyên tắc họat động ngọai hối 1. Đối với họat động ngọai hối cơ bản:

a) Sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) chấp thuận dưới hình thức cấp mới/cấp đổi Giấy phép thành lập và họat động hoặc cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép trong đó có nội dung kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối trên thị trường trong nước và/hoặc trên thị trường quốc tế trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước quy định hoặc nội dung kinh doanh, cung ứng cho khách hàng ở trong nước và nước ngòai các dịch vụ, sản phẩm về ngọai hối trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước quy định, ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh tóan, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được thực hiện tòan bộ họat động ngọai hối cơ bản trên thị trường trong nước và/hoặc trên thị trường quốc tế trong phạm vi quy định tại Thông tư này;

b) Đối với các họat động phái sinh liên quan đến ngọai hối và họat động ngọai hối khác ngòai các họat động ngọai hối quy định tại điểm a khỏan 1 và khỏan 2 Điều này: (i) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được phép được thực hiện họat động phái sinh liên quan đến ngọai hối mà không phải làm thủ tục đề nghị chấp thuận bổ sung họat động ngọai hối khi Ngân hàng Nhà nước có văn bản hướng dẫn và ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện họat động phái sinh đó bằng đồng Việt Nam; (ii) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được phép được thực hiện họat động ngọai hối khác mà không phải làm thủ tục đề nghị chấp thuận bổ sung họat động ngọai hối khi Ngân hàng Nhà nước có văn bản hướng dẫn đối với họat động ngọai hối đó;

c) Ngân hàng chính sách được thực hiện các họat động ngọai hối cơ bản trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế theo quy định tại Thông tư này.

  1. Đối với họat động ngọai hối khác:

a) Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản cho phép thực hiện có thời hạn đối với từng sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm cụ thể (gọi tắt là văn bản chấp thuận có thời hạn), tổ chức tín dụng được phép được thực hiện các họat động ngọai hối khác trên thị trường trong nước, thị trường quốc tế;

b) Khi hết thời hạn thực hiện các họat động ngọai hối tại văn bản chấp thuận có thời hạn, tổ chức tín dụng được phép thực hiện các họat động ngọai hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước xem xét, cho phép gia hạn tại văn bản gia hạn văn bản chấp thuận có thời hạn. Thời gian gia hạn từng lần không được vượt quá thời hạn cho phép thực hiện họat động ngọai hối tại văn bản chấp thuận có thời hạn.

  1. Trong quá trình thực hiện họat động ngọai hối trên thị trường quốc tế, tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm thường xuyên rà sóat, theo dõi, đánh giá về các đối tác nước ngòai để có điều chỉnh phù hợp nhằm đảm bảo an tòan cho họat động của tổ chức tín dụng được phép.

  2. Khi triển khai thực hiện các họat động ngọai hối, tổ chức tín dụng được phép phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối với từng họat động ngọai hối. Riêng ngân hàng chính sách phải đảm bảo tuân thủ các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các quy định pháp luật liên quan.”.

Điều 15. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4 “Điều 4a. Thẩm quyền chấp thuận họat động ngọai hối 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, chấp thuận gia hạn họat động ngọai hối đối với các đối tượng sau:

a) Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng chính sách, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh tóan, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính;

b) Các chi nhánh ngân hàng nước ngòai là đối tượng giám sát an tòan vi mô của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.

  1. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có thẩm quyền chấp thuận, chấp thuận gia hạn họat động ngọai hối cho chi nhánh ngân hàng nước ngòai có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố, trừ các chi nhánh ngân hàng nước ngòai quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này.”.

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 “Điều 10. Điều kiện chấp thuận họat động ngọai hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế 1. Trong từng thời kỳ, căn cứ mục tiêu của chính sách tiền tệ, chính sách quản lý ngọai hối, ngân hàng thương mại được xem xét, cho phép thực hiện có thời hạn các họat động ngọai hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện pháp quản lý rủi ro đối với từng họat động ngọai hối đề nghị được thực hiện;

b) Có quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác, hạn mức giao dịch phù hợp đối với từng đối tác nước ngòai;

c) Tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động ngân hàng trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép;

d) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về họat động ngọai hối năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép;

đ) Họat động kinh doanh ngân hàng có lãi trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép theo báo cáo tài chính được kiểm tóan.

  1. Điều kiện để ngân hàng thương mại được xem xét, cho phép gia hạn thực hiện họat động ngọai hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế bao gồm:

a) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về họat động ngọai hối trong quá trình thực hiện các họat động ngọai hối có thời hạn;

b) Tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động ngân hàng trong năm liền kề năm đề nghị gia hạn và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn;

c) Họat động kinh doanh ngân hàng có lãi trong năm liền kề năm đề nghị gia hạn theo báo cáo tài chính được kiểm tóan.”.

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 “Điều 11. Hồ sơ đề nghị chấp thuận họat động ngọai hối 1. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đề nghị chấp thuận họat động ngọai hối:

a) Hồ sơ đề nghị chấp thuận họat động ngọai hối nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia;

b) Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ là 03 ngày làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tuyến hoặc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;

c) Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Trường hợp thủ tục hành chính chưa được cung cấp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố, có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;

d) Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là văn bản điện tử, bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF);

đ) Các tài liệu trong hồ sơ giấy là bản chính do người đại diện hợp pháp của ngân hàng thương mại ký, trừ báo cáo tài chính đã được kiểm tóan là bản gốc, bản chính, bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của người đại diện hợp pháp của ngân hàng thương mại về tính chính xác của bản sao so với bản chính;

e) Hồ sơ đề nghị chấp thuận họat động ngọai hối phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngòai thì phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp hợp đồng, thỏa thuận, văn bản do ngân hàng thương mại ký kết hoặc ban hành thì ngân hàng thương mại được tự dịch và xác nhận, chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch.

  1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận họat động ngọai hối cơ bản trên thị trường trong nước bao gồm:

a) Đơn đề nghị theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Quy định nội bộ về quản lý rủi ro liên quan đến họat động ngọai hối, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung: nhận dạng các lọai rủi ro, phương án quản lý các rủi ro này;

c) Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin, các giải pháp kỹ thuật áp dụng và quy trình xử lý các họat động ngọai hối trong hệ thống công nghệ thông tin theo các nội dung quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận họat động ngọai hối cơ bản trên thị trường quốc tế bao gồm:

a) Thành phần hồ sơ theo quy định tại khỏan 2 Điều này;

b) Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác, hạn mức giao dịch đối với các đối tác, trong đó phải bao gồm quy định về rà sóat, đánh giá lại đối tác theo định kỳ và khi có sự kiện đột xuất ảnh hưởng tới xếp hạng tín dụng của các đối tác.

  1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thực hiện có thời hạn họat động ngọai hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế bao gồm:

a) Đơn đề nghị theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm đề nghị thực hiện và thời gian thực hiện;

b) Báo cáo về việc tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động ngân hàng trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cho phép thực hiện có thời hạn và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cho phép thực hiện có thời hạn;

c) Quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện pháp quản lý rủi ro phù hợp đối với từng họat động ngọai hối đề nghị được thực hiện, trong đó các biện pháp quản lý rủi ro tối thiểu bao gồm các nội dung: nhận dạng các lọai rủi ro, phương án quản lý các rủi ro này;

d) Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác, hạn mức giao dịch đối với các đối tác, trong đó phải bao gồm quy định về rà sóat, đánh giá lại đối tác theo định kỳ và khi có sự kiện đột xuất ảnh hưởng tới xếp hạng tín dụng của các đối tác;

đ) Báo cáo tình hình họat động ngọai hối trong nước năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cho phép thực hiện có thời hạn, trong đó cam kết không bị xử phạt vi phạm hành chính về họat động ngọai hối;

e) Báo cáo tài chính đã được kiểm tóan năm liền kề năm đề nghị cho phép thực hiện có thời hạn.

  1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận gia hạn thực hiện các họat động ngọai hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế:

a) Đơn đề nghị theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó giải trình sự cần thiết phải gia hạn và cam kết không bị xử phạt vi phạm hành chính về họat động ngọai hối trong quá trình thực hiện các họat động ngọai hối có thời hạn;

b) Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các họat động ngọai hối đã thực hiện có thời hạn;

c) Báo cáo tài chính đã được kiểm tóan năm liền kề năm đề nghị gia hạn;

d) Báo cáo về việc tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động ngân hàng trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn.”.

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 “Điều 12. Trình tự, thủ tục chấp thuận, chấp thuận gia hạn họat động ngọai hối 1. Khi có nhu cầu thực hiện họat động ngọai hối trên thị trường trong nước, thị trường quốc tế, ngân hàng thương mại lập 01 bộ hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại bổ sung hồ sơ theo quy định tại Thông tư này.

  1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước xem xét:

a) Chấp thuận họat động ngọai hối cơ bản trên thị trường trong nước, thị trường quốc tế cho ngân hàng thương mại dưới hình thức cấp mới/cấp đổi Giấy phép thành lập và họat động hoặc cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép;

b) Chấp thuận họat động ngọai hối khác trên thị trường trong nước, thị trường quốc tế cho ngân hàng thương mại. Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước cho ngân hàng thương mại thực hiện các họat động ngọai hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế bao gồm các nội dung chính sau: tên nghiệp vụ, sản phẩm, nhóm sản phẩm được thực hiện; thời hạn thực hiện; các hạn chế và điều kiện đảm bảo an tòan (nếu có). Văn bản chấp thuận họat động ngọai hối khác cho ngân hàng thương mại theo mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản từ chối và nêu rõ lý do.

  1. Trình tự, thủ tục chấp thuận gia hạn họat động ngọai hối khác trên thị trường trong nước, thị trường quốc tế cho ngân hàng thương mại thực hiện theo quy định tại khỏan 1, 2 Điều này.”.

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 “Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận họat động ngọai hối cơ bản trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế Chi nhánh ngân hàng nước ngòai có nhu cầu thực hiện họat động ngọai hối cơ bản trên thị trường trong nước hoặc trên thị trường quốc tế lập 01 bộ hồ sơ gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo thẩm quyền quy định tại Điều 4a Thông tư này hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận họat động ngọai hối cơ bản trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế thực hiện như đối với ngân hàng thương mại theo quy định tại khỏan 1, 2, 3 Điều 11 và Điều 12 Thông tư này.”.

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 “Điều 20. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận họat động ngọai hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế Chi nhánh ngân hàng nước ngòai có nhu cầu thực hiện họat động ngọai hối khác trên thị trường trong nước hoặc trên thị trường quốc tế lập 01 bộ hồ sơ gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo thẩm quyền quy định tại Điều 4a Thông tư này hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận, chấp thuận gia hạn họat động ngọai hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế thực hiện như đối với ngân hàng thương mại theo quy định tại khỏan 1, 4, 5 Điều 11 và Điều 12 Thông tư này.”.

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 “Điều 26. Điều kiện chấp thuận họat động ngọai hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế của công ty tài chính tổng hợp 1. Trong từng thời kỳ, căn cứ mục tiêu của chính sách tiền tệ, chính sách quản lý ngọai hối, công ty tài chính tổng hợp được xem xét, cho phép thực hiện có thời hạn các họat động ngọai hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đáp ứng các điều kiện như đối với ngân hàng thương mại quy định tại điểm b, c, d và đ khỏan 1 Điều 10 Thông tư này;

b) Họat động kinh doanh của công ty tài chính tổng hợp có lãi trong 02 (hai) năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép theo báo cáo tài chính được kiểm tóan.

  1. Điều kiện để công ty tài chính tổng hợp được xem xét, cho phép gia hạn thực hiện họat động ngọai hối khác trên thị trường trong nước, thị trường quốc tế bao gồm:

a) Đáp ứng các điều kiện như đối với ngân hàng thương mại quy định tại điểm b, c khỏan 2 Điều 10 Thông tư này;

b) Họat động kinh doanh của công ty tài chính tổng hợp có lãi trong 02 (hai) năm liền kề năm đề nghị gia hạn theo báo cáo tài chính được kiểm tóan.”.

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 “Điều 29. Họat động ngọai hối của Ngân hàng Chính sách Xã hội 1. Ngân hàng Chính sách Xã hội được thực hiện các họat động ngọai hối cơ bản trên thị trường trong nước mà không phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm:

a) Thực hiện các giao dịch mua bán ngọai tệ giao ngay;

b) Thực hiện các giao dịch mua bán ngọai tệ kỳ hạn, giao dịch hóan đổi ngọai tệ, giao dịch quyền chọn mua, bán ngọai tệ;

c) Nhận tiền gửi, cho vay bằng ngọai tệ đối với các khách hàng không phải là tổ chức tín dụng;

d) Cung cấp các dịch vụ chuyển tiền và thanh tóan bằng ngọai tệ trên lãnh thổ Việt Nam; Dịch vụ nhận và chi, trả ngọai tệ;

đ) Mua, bán, chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác bằng ngọai tệ;

e) Cung cấp các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản bằng ngọai hối; Nhận ủy thác cho vay bằng ngọai tệ;

g) Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngọai hối;

h) Mở tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ tại các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác được phép họat động ngọai hối;

i) Vay vốn, cho vay bằng ngọai tệ với các tổ chức tín dụng được phép khác;

k) Gửi tiền, nhận tiền gửi bằng ngọai tệ với các tổ chức tín dụng được phép khác.

  1. Ngân hàng Chính sách Xã hội được thực hiện các họat động ngọai hối cơ bản trên thị trường quốc tế mà không phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm:

a) Thanh tóan, chuyển tiền quốc tế;

b) Mua, bán ngọai tệ giao ngay trên thị trường quốc tế;

c) Thực hiện các giao dịch mua, bán ngọai tệ kỳ hạn, giao dịch hóan đổi ngọai tệ với tổ chức tài chính nước ngòai nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế rủi ro đối với hợp đồng mua bán ngọai tệ, giao dịch hóan đổi ngọai tệ đã giao kết và thực hiện với khách hàng trong nước.”.

Điều 23. Bổ sung Điều 29a vào sau Điều 29 “Điều 29a. Họat động ngọai hối của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thực hiện các họat động ngọai hối cơ bản trên thị trường trong nước sau:

a) Thực hiện các giao dịch mua bán ngọai tệ giao ngay;

b) Thực hiện các giao dịch mua bán ngọai tệ kỳ hạn, giao dịch hóan đổi ngọai tệ, giao dịch quyền chọn mua, bán ngọai tệ;

c) Nhận tiền gửi, cho vay bằng ngọai tệ đối với các khách hàng không phải là tổ chức tín dụng;

d) Bao thanh tóan và bảo lãnh bằng ngọai tệ;

đ) Cung cấp các dịch vụ chuyển tiền và thanh tóan bằng ngọai tệ trên lãnh thổ Việt Nam;

e) Mua, bán, chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác bằng ngọai tệ;

g) Nhận ủy thác cho vay bằng ngọai tệ;

h) Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngọai hối;

i) Mở tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ tại các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác được phép họat động ngọai hối;

k) Vay vốn, cho vay bằng ngọai tệ với các tổ chức tín dụng được phép khác;

l) Gửi tiền, nhận tiền gửi bằng ngọai tệ với các tổ chức tín dụng được phép khác;

m) Mở tài khỏan thanh tóan cho tổ chức tín dụng nước ngòai;

n) Nhận tiền gửi bằng ngọai tệ từ tổ chức tín dụng nước ngòai.

  1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thực hiện các họat động ngọai hối cơ bản trên thị trường quốc tế sau:

a) Thanh tóan, chuyển tiền quốc tế;

b) Mua, bán ngọai tệ giao ngay trên thị trường quốc tế;

c) Thực hiện các giao dịch mua, bán ngọai tệ kỳ hạn, giao dịch hóan đổi ngọai tệ với tổ chức tài chính nước ngòai nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế rủi ro đối với hợp đồng mua bán ngọai tệ, giao dịch hóan đổi ngọai tệ đã giao kết và thực hiện với khách hàng trong nước;

d) Bao thanh tóan quốc tế và bảo lãnh bằng ngọai tệ;

đ) Cho vay ra nước ngòai đối với khách hàng không phải là tổ chức tín dụng;

e) Gửi ngọai tệ ở nước ngòai (bao gồm tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn).”.

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 như sau:

“3. Xây dựng và tự chịu trách nhiệm về nội dung của quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ và quy trình quản lý rủi ro đối với họat động ngọai hối; Chỉ được thực hiện họat động ngọai hối khi đã xây dựng quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ; Thực hiện họat động ngọai hối theo đúng quy trình nội bộ đã xây dựng. Các giao dịch phải được kiểm sóat theo quy định, hiện hành về kiểm tra, kiểm sóat nội bộ, kiểm tóan nội bộ.”.

  1. Bổ sung khỏan 11 như sau:

“11. Khi thực hiện họat động gửi tiền tại chi nhánh, công ty con của ngân hàng thương mại ở nước ngòai quy định tại khỏan 3 Điều 9 Thông tư này, ngân hàng thương mại phải chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình. Định kỳ hàng qúy, chậm nhất vào ngày 10 tháng đầu qúy sau, ngân hàng thương mại gửi báo cáo về số dư tiền gửi tại chi nhánh, công ty con ở nước ngòai cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng).”.

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 “Điều 36. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng:

a) Làm đầu mối tiếp nhận, gửi văn bản lấy ý kiến các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, thẩm định và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với các hồ sơ đề nghị chấp thuận, chấp thuận gia hạn họat động ngọai hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai quy định tại khỏan 1 Điều 4a Thông tư này;

b) Làm đầu mối xử lý các vướng mắc liên quan đến việc chấp thuận, chấp thuận gia hạn họat động ngọai hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai quy định tại khỏan 1 Điều 4a Thông tư này.

  1. Cục Quản lý ngọai hối: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Cục Quản lý ngọai hối có trách nhiệm:

a) Có ý kiến đối với đề nghị chấp thuận họat động ngọai hối liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Cục Quản lý ngọai hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;

b) Làm đầu mối xử lý các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này.

  1. Vụ Chính sách tiền tệ: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Vụ Chính sách tiền tệ có trách nhiệm:

a) Có ý kiến đối với báo cáo về việc chấp hành giới hạn tổng trạng thái ngọai tệ theo báo cáo trạng thái ngọai tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được phép họat động ngọai hối;

b) Có ý kiến đối với đề nghị chấp thuận họat động ngọai hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Vụ Chính sách tiền tệ.

  1. Cục Công nghệ thông tin: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Cục Công nghệ thông tin có ý kiến đối với báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin, các giải pháp kỹ thuật áp dụng và quy trình xử lý các họat động ngọai hối trong hệ thống công nghệ thông tin khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đề nghị chấp thuận họat động ngọai hối.

  2. Các đơn vị liên quan khác thuộc Ngân hàng Nhà nước:

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các đơn vị liên quan khác thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm tham gia ý kiến về các vấn đề liên quan đến việc chấp thuận họat động ngọai hối cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo đề nghị của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.

  1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:

a) Tiếp nhận, gửi văn bản lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần), thẩm định các hồ sơ đề nghị chấp thuận, chấp thuận gia hạn họat động ngọai hối đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai quy định tại khỏan 2 Điều 4a Thông tư này;

b) Làm đầu mối xử lý các vướng mắc liên quan đến việc chấp thuận, chấp thuận gia hạn họat động ngọai hối của chi nhánh ngân hàng nước ngòai quy định tại khỏan 2 Điều 4a Thông tư này.”.

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều 38 “Điều 38. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.”.

Điều 27. Bãi bỏ, bổ sung một số Điều, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 21/2014/TT-NHNN

  1. Bãi bỏ Chương III.

  2. Bổ sung Phụ lục 1, Phụ lục 3, Phụ lục 4, Phụ lục 5 bằng Phụ lục 1, Phụ lục 3, Phụ lục 4, Phụ lục 5 thuộc Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương V SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 34/2015/TT-NHNN CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HƯỚNG DẪN HỌAT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ NHẬN VÀ CHI, TRẢ NGỌAI TỆ

Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về họat động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngọai tệ, bao gồm họat động trực tiếp nhận và chi, trả ngọai tệ, họat động đại lý chi, trả ngọai tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, tổ chức kinh tế (bao gồm Tổng công ty Bưu điện Việt Nam).”.

Điều 29. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 5 “3. Định kỳ ngày 10 tháng 1 và ngày 10 tháng 7 hàng năm, tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế có trách nhiệm báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về những thay đổi, bổ sung quy định tại khỏan 2 Điều này, trong đó nêu cụ thể lý do thay đổi, bổ sung (nếu có phát sinh thay đổi, bổ sung).”.

Điều 30. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 “Điều 9. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đề nghị chấp thuận làm dịch vụ nhận và chi, trả ngọai tệ 1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận làm dịch vụ nhận và chi, trả ngọai tệ nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

  1. Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ là 03 ngày làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tuyến hoặc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

  2. Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Trường hợp thủ tục hành chính chưa được cung cấp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố, có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

  3. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là văn bản điện tử, bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).

  4. Các tài liệu trong hồ sơ giấy thực hiện như sau:

a) Đơn đề nghị chấp thuận trực tiếp nhận và chi, trả ngọai tệ, Đơn đề nghị chấp thuận thay đổi, bổ sung, gia hạn trực tiếp nhận và chi, trả ngọai tệ, Đơn đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả ngọai tệ, Đơn đề nghị chấp thuận thay đổi, bổ sung, gia hạn đăng ký đại lý chi, trả ngọai tệ phải là bản gốc hoặc bản chính;

b) Hợp đồng, thỏa thuận, văn bản do tổ chức ký kết hoặc ban hành là bản gốc, bản chính, bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức về việc sao từ bản chính;

c) Các tài liệu khác trong thành phần hồ sơ là bản gốc, bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực.

  1. Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực chấp thuận làm dịch vụ nhận và chi, trả ngọai tệ phải lập thành một bộ bằng tiếng Việt. Trường hợp hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngòai thì phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp hợp đồng, thỏa thuận, văn bản do tổ chức ký kết hoặc ban hành thì tổ chức được tự dịch và xác nhận, chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch.

  2. Tổ chức chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin nêu tại hồ sơ đề nghị.”

Điều 31. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 “Điều 12. Trình tự, thủ tục chấp thuận trực tiếp nhận và chi, trả ngọai tệ; chấp thuận thay đổi, bổ sung, gia hạn trực tiếp nhận và chi, trả ngọai tệ “1. Tổ chức kinh tế có nhu cầu thực hiện họat động trực tiếp nhận và chi, trả ngọai tệ (hoặc thay đổi, bổ sung, gia hạn trực tiếp nhận và chi, trả ngọai tệ) lập 01 bộ hồ sơ gửi đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính theo quy định tại Thông tư này.

  1. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn xem xét, cấp văn bản chấp thuận trực tiếp nhận và chi, trả ngọai tệ (theo mẫu tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này) hoặc văn bản chấp thuận thay đổi, bổ sung, gia hạn trực tiếp nhận và chi, trả ngọai tệ (theo mẫu tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp từ chối chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản từ chối và nêu rõ lý do.

  2. Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận, văn bản chấp thuận gia hạn trực tiếp nhận và chi, trả ngọai tệ:

a) Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận trực tiếp nhận và chi, trả ngọai tệ, văn bản chấp thuận gia hạn trực tiếp nhận và chi, trả ngọai tệ căn cứ theo thời hạn hiệu lực của Hợp đồng ký với đối tác nước ngòai hoặc căn cứ vào Hợp đồng có thời hạn hiệu lực dài nhất trong trường hợp có nhiều Hợp đồng trực tiếp nhận và chi, trả ngọai tệ và tối đa không quá 5 (năm) năm kể từ ngày ký;

b) Trường hợp gia hạn họat động trực tiếp nhận và chi, trả ngọai tệ, trong thời hạn tối thiểu 30 (ba mươi) ngày trước khi văn bản chấp thuận trực tiếp nhận và chi, trả ngọai tệ hết thời hạn, tổ chức kinh tế phải nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận gia hạn theo quy định tại khỏan 3 Điều 11 Thông tư này.”.

Điều 32. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 “Điều 15. Trình tự, thủ tục chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả ngọai tệ; chấp thuận thay đổi, bổ sung, gia hạn đăng ký đại lý chi, trả ngọai tệ 1. Tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế có nhu cầu thực hiện họat động đại lý chi, trả ngọai tệ (hoặc thay đổi, bổ sung, gia hạn đăng ký đại lý) lập 01 bộ hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính theo quy định tại Thông tư này.

  1. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn xem xét, cấp văn bản chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả ngọai tệ (theo mẫu tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này); văn bản chấp thuận thay đổi, bổ sung, gia hạn đăng ký đại lý chi, trả ngọai tệ (theo mẫu tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn có văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp từ chối chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn có văn bản từ chối và nêu rõ lý do.

  2. Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận, văn bản chấp thuận gia hạn đăng ký đại lý chi, trả ngọai tệ:

a) Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả ngọai tệ, văn bản chấp thuận gia hạn đăng ký đại lý chi, trả ngọai tệ căn cứ theo thời hạn hiệu lực của Hợp đồng đại lý chi, trả ngọai tệ ký với tổ chức ủy quyền hoặc căn cứ vào Hợp đồng đại lý chi, trả ngọai tệ có thời hạn hiệu lực dài nhất trong trường hợp có nhiều Hợp đồng đại lý chi, trả ngọai tệ và tối đa không quá 5 (năm) năm kể từ ngày ký;

b) Trường hợp gia hạn họat động đại lý chi, trả ngọai tệ, trong thời hạn tối thiểu 30 (ba mươi) ngày trước khi văn bản chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả ngọai tệ hết hiệu lực, tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế phải nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận gia hạn theo quy định tại khỏan 3 Điều 14 Thông tư này.”.

Điều 33. Sửa đổi điểm đ khỏan 2 Điều 21 “đ) Thanh tra, kiểm tra, giám sát họat động nhận và chi, trả ngọai tệ của các tổ chức trên địa bàn;”.

Điều 34. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 25 “3. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.”.

Điều 35. Thay thế, bãi bỏ, bổ sung một số điểm, khỏan, Điều, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 34/2015/TT-NHNN

  1. Bãi bỏ khỏan 1 Điều 4.

  2. Bãi bỏ điểm b khỏan 1 Điều 11.

  3. Bãi bỏ điểm b khỏan 1 Điều 14.

  4. Bãi bỏ điểm b khỏan 1, điểm c khỏan 2 Điều 21.

  5. Bãi bỏ khỏan 3 Điều 22.

  6. Bãi bỏ Điều 23.

  7. Bãi bỏ Phụ lục 2, Phụ lục 4, Phụ lục 6, Phụ lục 7, Phụ lục 9, Phụ lục 11, Phụ lục 13, Phụ lục 15.

  8. Bãi bỏ cụm từ “Phụ lục 2” tại khỏan 3 Điều 7, điểm a khỏan 1 Điều 11.

  9. Bãi bỏ cụm từ “Phụ lục 4” tại điểm a khỏan 1 Điều 14.

  10. Bãi bỏ cụm từ “Phụ lục 15” tại khỏan 2 Điều 17.

  11. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại Điều 17, khỏan 3 Điều 19, khỏan 3 Điều 20.

  12. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại khỏan 3 Điều 18, khỏan 2 Điều 21, khỏan 1, khỏan 2, khỏan 5 Điều 22.

  13. Thay thế cụm từ “Vụ Quản lý ngọai hối” bằng cụm từ “Cục Quản lý ngọai hối” tại khỏan 1 Điều 21, khỏan 5 Điều 22.

  14. Thay thế Phụ lục 1, Phụ lục 3, Phụ lục 5, Phụ lục 8, Phụ lục 10, Phụ lục 12, Phụ lục 14, Phụ lục 16, Phụ lục 17, Phụ lục 18 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2015/TT-NHNN bằng Phụ lục 1, Phụ lục 3, Phụ lục 5, Phụ lục 8, Phụ lục 10, Phụ lục 12, Phụ lục 14, Phụ lục 16, Phụ lục 17, Phụ lục 18 thuộc Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 36. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

  1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các văn bản, quy định sau đây hết hiệu lực thi hành:

a) Thông tư 16/2015/TT-NHNN ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2013/TT-NHNN;

b) Thông tư số 23/2022/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật để phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngọai hối;

c) Khỏan 3, khỏan 4, khỏan 7, khỏan 8, khỏan 9, khỏan 10 Điều 1, khỏan 4, khỏan 6, khỏan 7, khỏan 9 Điều 2 Thông tư số 11/2016/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật về họat động cung ứng dịch vụ nhận và chi trả ngọai tệ, họat động đại lý đổi ngọai tệ, bàn đổi ngọai tệ của cá nhân;

d) Khỏan 4, khỏan 10, khỏan 11, khỏan 12, khỏan 34, khỏan 26, khỏan 28, khỏan 29, khỏan 31, khỏan 32, khỏan 33, khỏan 35 Điều 1, Điều 2 Thông tư 28/2016/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN;

đ) Điều 3 Thông tư 17/2018/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về việc cấp giấy phép, mạng lưới họat động và họat động ngọai hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;

e) Khỏan 2, khỏan 3, khỏan 4 Điều 1, Điều 3 Thông tư số 15/2019/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật về hồ sơ, thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngọai hối;

g) Khỏan 1, khỏan 2, khỏan 3 Điều 2 Thông tư số 24/2022/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngọai hối.

Điều 37. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Phạm Thanh Hà

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan