Thông tư số 125/2025/TT-BTCSửa đổi, bổ suung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
- Số hiệu
- 125/2025/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 23/12/2025
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 125/2025/TT-BTC
Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2025 THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 33/2017/TT-BTC NGÀY 20/4/2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TIỀN MẶT, GIẤY TỜ CÓ GIÁ, TÀI SẢN QÚY TRONG HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ:
Căn cứ Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu tòan dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu tòan dân:
Theo đề nghị của Giám đốc Kho bạc Nhà nước: Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2017/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản qúy trong hệ thống Kho bạc Nhà nước.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 3 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 như sau:
“3. Tài sản qúy: Gồm vàng, bạc, đá qúy, kim lọai qúy, ngọai tệ tiền mặt và các lọai tài sản qúy khác.”.
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 8 như sau:
“8. Thủ trưởng đơn vị có kho tiền: Là người đứng đầu đơn vị Kho bạc Nhà nước có kho tiền.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 “Điều 4. Thành phần Ban Quản lý kho tiền 1. Tại Kho bạc Nhà nước: Trưởng Ban Kế tóan Nhà nước là Trưởng ban; Kế tóan trưởng Ban Giao dịch (gọi tắt là Kế tóan trưởng) và thủ kho là thành viên.
-
Tại Kho bạc Nhà nước khu vực: Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực là Trưởng ban; Kế tóan trưởng và thủ kho là thành viên. Tại địa bàn của tỉnh/thành phố nơi Kho bạc Nhà nước khu vực không đóng trụ sở chính: Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực ủy quyền cho Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực là Trưởng ban; Phó Trưởng phòng Kế tóan Nhà nước và thủ kho là thành viên.
-
Việc thành lập Ban Quản lý kho tiền tại Kho bạc Nhà nước do Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định; tại Kho bạc Nhà nước khu vực do Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực quyết định.
-
Kho bạc Nhà nước hướng dẫn về thành phần Ban Quản lý kho tiền/Ban Quản lý qũy; thành lập Ban Quản lý kho tiền/Ban Quản lý qũy tại các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 "Điều 8. Các chức danh kho qũy 1. Các chức danh kho qũy gồm: Thủ kho, phụ kho; thủ qũy; kiêm ngân.
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định bằng văn bản các chức danh kiêm nhiệm hoặc riêng biệt tại Kho bạc Nhà nước, Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực quyết định bằng văn bản các chức danh kiêm nhiệm hoặc riêng biệt tại Kho bạc Nhà nước khu vực và các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 9 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 như sau:
“1. Trưởng Ban Kế tóan Nhà nước Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng Kho bạc Nhà nước khu vực và các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực được ủy quyền cho cấp phó của mình thực hiện tòan bộ hoặc từng phần công việc quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản qúy.”.
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 như sau:
“2. Kế tóan trưởng được ủy quyền cho người được ủy quyền Kế tóan trưởng thực hiện tòan bộ hoặc từng phần công việc quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản qúy. Trong trường hợp Kế tóan trưởng không thể ủy quyền cho người được ủy quyền Kế tóan trưởng thì ủy quyền cho công chức kế tóan trong tổ chức của mình có đủ điều kiện thực hiện tòan bộ hoặc từng phần công việc quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản qúy và phải được Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực chấp thuận bằng văn bản.”.
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 như sau:
“3. Việc ủy quyền phải được thủ trưởng đơn vị có kho tiền chấp thuận bằng văn bản và giới hạn trong một khỏang thời gian nhất định. Văn bản ủy quyền phải tuân theo thể thức, được đóng dấu cơ quan của người ủy quyền. Người nhận ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 10 “1. Kho tiền được đặt tại Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước khu vực và các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực, đảm bảo kín đáo, an tòan, thuận tiện cho việc xuất, nhập tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản qúy. Cấu trúc kho tiền phải đảm bảo an tòan, bền chắc, thông thóang. Kho tiền có một cửa ra vào; cửa kho phải có 02 lớp cánh bằng sắt lắp ổ khóa chất lượng cao; lớp cánh cửa ngòai có tối thiểu 02 ổ khóa số, lớp cánh cửa trong có tối thiểu 01 ổ khóa.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 13 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 như sau:
“2. Giám đốc, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước vào kiểm tra kho tiền Kho bạc Nhà nước, kho tiền Kho bạc Nhà nước khu vực.”.
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 như sau:
“3. Giám đốc, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực vào kiểm tra kho tiền thuộc cấp mình quản lý.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 Điều 19 “4. Khách hàng khi nhận tiền mặt phải xuất trình thẻ căn cước/ thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng hoặc căn cước điện tử được xác thực tài khỏan định danh điện tử mức độ 02, ghi rõ họ tên và ký trên chứng từ, bảng kê chi tiền đồng thời kiểm đếm, xác nhận đã nhận đủ tiền trước khi rời khỏi quầy giao dịch của Kho bạc Nhà nước.”.
Điều 8. Bãi bỏ điểm c khỏan 2 Điều 21 Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 23 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 1 như sau:
“c) Người đi nhận giấy tờ có giá phải có giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị, ghi rõ họ tên, chức vụ, số thẻ căn cước/ thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng; đồng thời xuất trình thẻ căn cước/ thẻ căn cước công dân hoặc căn cước điện tử được xác thực tài khỏan định danh điện tử mức độ 02 để kiểm tra đối chiếu.”.
- Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 2 như sau:
“c) Người đi nhận giấy tờ có giá phải có giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị, ghi rõ họ tên, chức vụ, số thẻ căn cước/ thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng; đồng thời xuất trình thẻ căn cước/ thẻ căn cước công dân hoặc căn cước điện tử được xác thực tài khỏan định danh điện tử mức độ 02 để kiểm tra đối chiếu.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 1 Điều 27 “c) Hộp đựng chìa khóa dự phòng cửa kho tiền của Kho bạc Nhà nước do Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước phụ trách Ban Kế tóan Nhà nước bảo quản trong két sắt của mình đặt tại phòng làm việc; hộp đựng chìa khóa dự phòng cửa kho tiền Kho bạc Nhà nước khu vực do Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực bảo quản trong két sắt của mình đặt tại phòng làm việc; hộp đựng chìa khóa dự phòng cửa kho tiền Kho bạc Nhà nước khu vực tại địa bàn tỉnh không đóng trụ sở chính, hộp đựng chìa khóa dự phòng cửa kho tiền các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực được gửi và bảo quản tại kho tiền của Kho bạc Nhà nước khu vực hoặc các đơn vị thuộc cùng Kho bạc Nhà nước khu vực gần nhất hoặc gửi, bảo quản tại ngân hàng trên địa bàn. Trường hợp gửi, bảo quản tại ngân hàng phải được sự đồng ý bằng văn bản của Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 29 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 như sau:
“1. Vận chuyển tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản qúy giữa các đơn vị Kho bạc Nhà nước phải có lệnh của Giám đốc Kho bạc Nhà nước hoặc Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực.”.
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 8 như sau:
“8. Việc bố trí lực lượng bảo vệ thực hiện nhiệm vụ áp tải, bảo vệ tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản qúy trên đường vận chuyển phải đảm bảo:
a) Xe vận chuyển tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản qúy do Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước khu vực quản lý: Có cảnh sát bảo vệ áp tải, hỗ trợ.
b) Xe vận chuyển tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản qúy do Kho bạc Nhà nước khu vực tại địa bàn tỉnh không đóng trụ sở chính, các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực quản lý: Có bảo vệ chuyên trách hoặc cán bộ tăng cường được trang bị công cụ hỗ trợ áp tải, bảo vệ.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 31 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 như sau:
“1. Vận chuyển tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản qúy giữa Kho bạc Nhà nước với Kho bạc Nhà nước khu vực; giữa Kho bạc Nhà nước khu vực với các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực phải bằng ô tô chuyên dùng.”.
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 như sau:
“2. Vận chuyển tiền mặt từ ngân hàng về trụ sở Kho bạc Nhà nước khu vực, các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực và ngược lại bằng ô tô chuyên dùng; trường hợp phải vận chuyển bằng phương tiện khác thì thủ trưởng đơn vị có kho tiền phải có biện pháp đảm bảo an tòan tài sản trong quá trình vận chuyển.”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung/Bãi bỏ một số khỏan của Điều 32 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 như sau:
“a) Hằng ngày, khi hết giờ giao dịch, Trưởng Ban Quản lý kho tiền, thành viên Ban Quản lý kho tiền là Kế tóan trưởng phải thực hiện kiểm kê tồn qũy tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản qúy thực tế đến cuối ngày. Trường hợp trong ngày không mở kho và không phát sinh giao dịch tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản qúy thì không tổ chức kiểm kê cuối ngày.”.
- Bãi bỏ khỏan 2.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung điểm d khỏan 2 Điều 33 “d) Khi có quyết định của Giám đốc Kho bạc Nhà nước hoặc Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực.”.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 35 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 như sau:
“2. Thủ trưởng đơn vị có kho tiền cùng các thành phần có trách nhiệm quản lý phải kiểm kê ngay tòan bộ tiền, tài sản của nơi xảy ra thừa, thiếu; lập biên bản, xác định rõ mức độ, nguyên nhân, quy trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân gây thừa, thiếu; có biện pháp kịp thời để thu hồi tài sản bị thiếu, mất; Kho bạc Nhà nước khu vực điện báo cáo Kho bạc Nhà nước (qua điện thọai, email,...) chậm nhất trong 24 giờ kể từ khi xảy ra vụ việc. Đồng thời, có văn bản báo cáo Kho bạc Nhà nước tình hình diễn biến vụ việc để phối hợp xử lý.”.
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 như sau:
“5. Đối với các vụ việc thừa, thiếu, mất tiền có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên, Kho bạc Nhà nước khu vực ngòai việc điều tra, xác minh, xử lý còn phải lập hồ sơ, báo cáo kịp thời, đầy đủ với Kho bạc Nhà nước.”.
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 37 “1. Giám đốc Kho bạc Nhà nước căn cứ các quy định tại Thông tư này hướng dẫn, quy định cụ thể và tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát đảm bảo an tòan tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản qúy trong hệ thống Kho bạc Nhà nước.”.
Điều 17. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 02 năm 2026.
- Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại Thông tư này./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Cao Anh Tuấn
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng