Pháp lệnh Không số

Sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

Pháp lệnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
Không số
Loại văn bản
Pháp lệnh
Cơ quan ban hành
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Ngày ban hành
06/02/1997
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản liên quan1 văn bản
Thông tư 39/1997/TT-BTC
Của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 05/CP ngày 20 tháng 1 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
Còn hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

Lệnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHÁP LỆNHSửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

Căn cứ vào Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Căn cứ vào Nghị quyết Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 10 về dự tóan ngân sách Nhà nước năm 1997; Pháp lệnh này sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ngày 19 tháng 5 năm 1994;

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao như sau:

1. Khỏan 1, Điều 2 được sửa đổi: "2- Thu nhập không thường xuyên dưới các hình thức: Quà biếu, quà tặng bằng hiện vật từ nước ngòai chuyển về; Chuyển giao công nghệ, bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn hiệu, bí quyết kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật xây dựng, thiết kế công nghiệp và dịch vụ khác; trừ trường hợp biếu, tặng. Trúng thưởng xổ số."

2. Điều 9 được sửa đổi:

"Điều 9: Thu nhập thường xuyên chịu thuế quy định tại Khỏan 1 Điều 2 của Pháp lệnh này là tổng số tiền thu được của từng cá nhân bình quân tháng trong năm trên 2.000.000 đồng đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam; trên 5.000.000 đồng đối với người nước ngòai cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngòai. Riêng người nước ngòai được coi là không cư trú tại Việt Nam, thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số thu nhập do làm việc tại Việt Nam. Người nước ngòai được coi là cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính cho 12 tháng kể từ khi đến Việt Nam; được coi là không cư trú nếu ở tại Việt Nam dưới 183 ngày."

3. Khỏan 1, Điều 10 được sửa đổi: "1- Đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam: BIỂU THUẾ LŨY TIẾN TỪNG PHẦN Đơn vị: 1.000 đồng Bậc Thu nhập bình quân tháng/người Thuế suất (%) 1 Đến 2.000 0 2 Trên 2.000 Đến 3.000 10 3 Trên 3.000 Đến 4.000 20 4 Trên 4.000 Đến 6.000 30 5 Trên 6.000 Đến 8.000 40 6 Trên 8.000 Đến 10.000 50 7 Trên 10.000 60 Đối với các cá nhân, sau khi đã nộp thuế thu nhập theo quy định tại Biểu thuế này, nếu phần thu nhập còn lại bình quân trên 8.000.000 đồng/tháng thì thu bổ sung 30% số vượt trên 8.000.000 đồng.

Điều 2. Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày công bố. Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này./.

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.