Sắc lệnh 130/SL

Tăng thời hạn giam giữ can phạm chính trị để điều tra của UBKCHC tỉnh và liên khu

Sắc lệnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
130/SL
Loại văn bản
Sắc lệnh
Cơ quan ban hành
Chủ tịch nước
Ngày ban hành
02/08/1950
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

SẮC LỆNH CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA SỐ 130/SL NGÀY 2 THÁNG 8 NĂM 1950 CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Chiểu sắc lệnh số 40-SL ngày 29 tháng 3 năm 1946 và các sắc lệnh sửa đổi tiếp theo về việc bảo đảm tự do cá nhân; Chiểu sắc lệnh số 21 ngày 14 tháng 2 năm 1946 và các sắc lệnh tiếp theo tổ chức tòa án quân sự; Chiểu sắc lệnh số 254-SL ngày 19 tháng 11 năm 1948 tổ chức chính quyền nhân dân trong thời kỳ kháng chiến; Theo đề nghị của các ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ Tư pháp; Theo quyết nghị của Hội đồng Chính phủ sau khi Ban thường trực Quốc hội thỏa thuận; RA SẮC LỆNH: Điều 1: Điều 9 sắc lệnh số 40-SL ngày 29 tháng 3 năm 1946 sửa đổi do sắc lệnh số 68-SL ngày 26 tháng 7 năm 1947 nay sửa lại như sau: "Điều 9 mới: Khi nào cấp bách đặc biệt, Chủ tịch Ủy ban kháng chiến hành chính được phép bắt người xét ra lời nói hay việc làm nguy hại cho cuộc trị an hay kháng chiến, song phải báo cáo ngay trong ngày tạm bắt giữ ấy cho Ủy ban kháng chiến hành chính Liên khu. Trong hạn 30 ngày là cùng, hồ sơ phải đệ lên Ủy ban kháng chiến hành chính Liên khu, hoặc gửi cho Công tố ủy viên tòa án quân sự nếu xét ra việc thuộc thẩm quyền tòa án này. Trong hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do Ủy ban kháng chiến hành chính tỉnh gửi đến Ủy ban kháng chiến hành chính Liên khu phải xét hồ sơ và ra lệnh hoặc tha, hoặc đưa đi an trí, hoặc truy tố trước tòa án quân sự tùy theo trường hợp." Điều 2: Các ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tư pháp chiểu sắc lệnh thi hành. Hồ Chí Minh (Đã ký)

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

18/2026/L-CTNLệnh
Về việc công bố LuậtChủ tịch nước
Chưa rõ hiệu lực
16/2026/L-CTNLệnh
Về việc công bố LuậtChủ tịch nước
Chưa rõ hiệu lực
20/2026/L-CTNLệnh
Về việc công bố LuậtChủ tịch nước
Chưa rõ hiệu lực
19/2026/L-CTNLệnh
Về việc công bố LuậtChủ tịch nước
Chưa rõ hiệu lực
17/2026/L-CTNLệnh
Về việc công bố LuậtChủ tịch nước
Chưa rõ hiệu lực
15/2026/L-CTNLệnh
Về việc công bố LuậtChủ tịch nước
Chưa rõ hiệu lực