a) Kế tóan tiền gửi ngọai tệ chờ phân tích kết hối: Các khỏan tiền gửi ngọai tệ chờ phân tích kết hối được hạch tóan vào tài khỏan 51 "Tiền gửi ngân hàng" tiểu khỏan 51.2 "Ngọai tệ gửi Ngân hàng chờ phân tích kết hối". Tiểu khỏan này dùng để hạch tóan các khỏan doanh thu ngọai tệ trong thời gian chờ phân tích kết hối để thanh tóan hoặc trả nợ vay. (Các khỏan ngọai tệ của xí nghiệp không thuộc diện phải kết hối vì thuộc họat động kinh doanh vay vốn ngọai tệ ngân hàng hoặc thuộc quyền sử dụng của xí nghiệp do được thưởng bằng ngọai tệ, thì được hạch tóan trực tiếp vào tiểu khỏan 51.3 hướng dẫn ở phần sau). Bên Nợ tiểu khỏan này phản ánh các khỏan thu ngọai tệ (tiền mặt, séc, chuyển khỏan) bên Có phản ánh các khỏan ngọai tệ đã phân tích kết hối; số dư phản ánh số ngọai tệ còn chờ phân tích kết hối. Khi thu được ngọai tệ bán hàng xuất khẩu (hay thực hiện dịch vụ) gửi ngân hàng, kế tóan căn ứ vào giấu báo của ngân hàng gửi sổ: Nợ TK 51 "Tiền gửi ngân hàng" (TK 51.2 "Ngọai tệ gửi Ngân hàng chờ phân tích kết hối") Có TK 46 "Tiêu thụ", hoặc Có TK 49 "Thu nhập về vận tải, bưu điện và kinh doanh phục vụ"... Khi nhận được giấy báo của ngân hàng về kết quả phân tích thanh tóan kết hối số ngọai tệ nói trên vào các tài khỏan liên quan, kế tóan ghi sổ như sau: - Số ngọai tệ xí nghiệp gửi vào để kết hối thì số đối giá tiền Việt Nam tính theo tỷ gái kết tóan nội bộ sẽ được chuyển vào các tài khỏan tiền gửi hoặc vào tài khỏan vay ngân hàng thích hợp bằng tiền Việt Nam: Nợ TK 51 "Tiền gửi ngân hàng" (TK 51.1) hoặc Nợ TK 93 "Vay ngắn hạn ngân hàng" (TK 93.1) Có TK 51 "Tiền gửi Ngân hàng" ( TK 51.2 "Ngọai tệ gửi Ngân hàng chờ phân tích kết hối"). - Phòng ngọai tệ xí nghiệp được phép không kết hối và được ký gửi để sau này trích trả nợ vay ngọai tệ ngân hàng khi có nợ đến hạn: Nợ TK 51.3 "Ngọai tệ gửi Ngân hàng" Có TK 51.2 "Ngọai tệ gửi ngân hàng chờ phân tích kết hối" - Phần ngọai tệ xí nghiệp dùng để trả nợ vay trước hạn: Nợ TK 93 "Vay ngắn hạn ngân hàng" (TK 93.2), hoặc TK 94 "Vay dài hạn Ngân hàng" (TK 94.2), Có TK 51 "Tiền gửi ngân hàng" (TK 51.2 "Tiền gửi ngọai tệ chờ phân tích kết hối").
b) Kế tóan tiền gửi ngọai tệ: Các khỏan tiền gửi ngọai tệ được hạch tóan vào tài khỏan 51 "Tiền gửi ngân hàng" tiểu khỏan 51.3 "Ngọai tệ gửi Ngân hàng". Tiểu khỏan này phản ánh các khỏan tiền ngọai tệ tư bản tự do chuyển đổi của các xí nghiệp có doanh thu ngọai tệ thuọc họat động kinh doanh vay vốn ngọai tệ ngân hàng và các xí nghiệp có nguồn ngọai tệ đựoc trích thưởng chưa sử dụng đến kỳ gửi tại ngân hàng ngọai thương để trả nợ tiền vay khi đến hạn hoặc thanh tóan ngọai tệ cho khách hàng. Nội dung, kết cấu và quan hệ đối ứng tiểu khỏan 51.3 "Ngọai tệ gửi Ngân hàng" tương tự như nội dung kết cấu và quan hệ đối ứng của tài khỏan 51 "tiền gửi ngân hàng" qui định trong hệ thống tài khỏan kế tóan thống nhất. Khi thu ngọai tệ gửi ngân hàng theo nguồn thu, kế tóan ghi: Nợ TK "Tiền gửi Ngân hàng" (TK 51.3) Có TK 46 "Tiêu thụ" Có TK 49 "Thu nhập về vận tải, bưu điện và kinh doanh phục vụ" Có TK 51 "Tiền gửi ngân hàng" (TK 51.2) Có TK 56 "Vốn bằng tiền khác" (TK 56.1)... Khi xuất ngọai tệ gửi ngân hàng để thanh tóan tiền vay ngọai tệ đã đến hạn trả hoặc để nhập khẩu máy móc thiết bị, vật liệu cần thiết phục vụ sản xuất kinh doanh theo qui định của Nhà nước, kế tóan ghi: Nợ TK 93 "Vay ngắn hạn ngân hàng" (TK 93.2) Nợ TK 94 "Vay dài hạn ngân hàng" (TK 94.2) hoặc Nợ TK 60 "Thanh tóan với người bán và người nhận thầu" Có TK 51 "Tiền gửi ngân hàng" (TK 51.3 "Ngọai tệ gửi ở ngân hàng"). Kế tóan các khỏan tiền gửi ngọai tệ, ngòai việc phải ghi sổ kế tóan tổng hợp, còn phải mở sổ chi tiết để theo dõi các khỏan thu của từng chuyến hàng, tình hình thanh tóan kết hối từng khỏan thu, từng khỏan tiền gửi và tình hình sử dụng từng khỏan tiền gửi; thường xuyên kiểm tra đối chiếu số liệu với ngân hàng để đảm bảo phản ánh chính xác số hiện có và tình hình biến động của các khỏan tiền gửi ngọai tê. Trên các sổ sách kế tóan tổng hợp các khỏan tiền gửi ngọai tệ được phản ánh thống nhất bằng tiền Việt Nam tính theo tỷ giá kết tóan nội bộ hiện hành, còn trên các sổ sách kế tóan chi tiết các khỏan tiền gửi ngọai tệ được phản ánh theo nguyên tệ và tính đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá kết tóan nội bộ hiện hành. 3- Kết tóan quyền sử dụng ngọai tệ Theo qui định tại nghị định số 40-CP ngày 7/2/1980 của Hội đồng Chính phủ, các xí nghiệp sản xuất kinh doanh, các tổ chức kinh doanh ngọai thương hòan thành tòan diện các chỉ tiêu kế họach sản xuất và giao hàng xuất khẩu Nhà nước giao, thì được thưởng: - Thưởng bằng tiền Việt Nam nhằm tăng thêm ba qũy xí nghiệp - Thưởng bằng quyền sử dụng ngọai tệ. Việc kế tóan các khỏan tiền thưởng bằng tiền Việt Nam nhằm tăng thêm cho 3 qũy của đơn vị, được thực hiện như đã qui định trong hệ thống tài khỏan thống nhất. Đối với các khỏan tiền thưởng, bằng "quyền sử dụng ngọai tệ", các xí nghiệp được mở thêm tài khỏan ngòai bảng tổng kết tài khỏan số 011 "Quyền sử dụng ngọai tệ" trong hệ thống tài khỏan kế tóan thống nhất, để ghi chép phản ảnh bằng tiền Việt Nam tình hình trích thưởng và sử dụng ngọai tệ được thưởng bừng quyền sử dụng ngọai tệ". Bên Nợ tài khỏan 011 phản ánh các khỏan ngọai tệ mà xí nghiệp được thưởng quyền sử dụng; bên Có tài khỏan 011 phản ánh các khỏan ngọai tệ mà xí nghiệp đã sử dụng. Số dư Nợ tài khỏan 011 phản ánh số ngọai tệ xí nghiệp được thưởng quyền sử dụng nhưng chưa sử dụng tới. Khi xí nghiệp nhận được giấy chứng nhận "Quyền sử dụng ngọai tệ" thì kế tóan ghi chép vào bên Nợ tài khỏan 011 "Quyền sử dụng ngọai tệ ngòai bảng tổng kết tài sản. Trường hợp được thưởng ngọai tệ tư bản (đô la Mỹ), khi sử dụng xí nghiệp phải xuất tiền Việt Nam từ các nguồn vốn có liên quan để mua số ngọai tệ được thưởng đó, ghi: Nợ TK 51 "tiền gửi Ngân hàng" (TK 51.3), nếu mua ngọai tệ để ký gửi ngân hàng; hoặc Nợ TK 93 "Vay ngắn hạn Ngân hàng" (TK 93.2) hoặc TK 94 "Vay dài hạn Ngân hàng" (TK 94.2, nếu mua ngọai tệ để trả nợ tiền vay ngân hàng đã đến hạn trả; hoặc Nợ TK 60 "Thanh tóan với người bán và người nhận thầu" nếu mua ngọai tệ để thanh tóan với người bán. Có TK 51 "Tiền gửi Ngân hàng" (TK 51.1), hoặc các tài khỏan khác có liên quan (TK 55, v.v...). Đồng thời ghi: Có TK 011 "Quyền sử dụng ngọai tệ" ngòai bảng tổng kết tài sản bằng bút tóan đơn. Trường hợp được thưởng ngọai tệ xã hội chủ nghĩa (Rúp) khi đơn vị sử dụng để mua vật tư hàng hóa của các cơ quan dự trữ vật tư của Nhà nước hoặc các cơ quan khác căn cứ vào giấy giới thiệu của Bộ Ngọai thương, ghi: Nợ TK 60 "Thanh tóan với người bán và người nhận thầu" Có TK 51 "Tiền gửi Ngân hàng" (TK 51.1), hoặc các tài khỏan khác có liên quan. Đồng thời ghi: Có TK 011 "Quyền sử dụng ngọai tệ" ngòai bảng tổng kết tài sản bằng bút tóan đơn. Để theo dõi riêng quyền sử dụng ngọai tệ tư bản tự do chuyển đổi và ngọai tệ xã hội chủ nghĩa, kế tóan phải mở sổ kế tóan chi tiết của tài khỏan ngòai bảng 011 "Quyền sử dụng ngọai tệ". Trên sổ kế tóan chi tiết các khỏan ngọai tệ được thưởng được phản ảnh theo nguyên tệ và tính đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá kết tóan nội bộ hiện hành. 4- Kế tóan thu nộp ngọai tệ tại cửa hàng bán lẻ (thuộc các công ty ngọai thương, công ty du lịch...) Các nghiệp vụ thu nộp ngọai tệ (tín phiếu, séc...) tại các cửa hàng bán lẻ thuộc các công ty ngọai thương, du lịch... được hạch tóan vào tài khỏan 56 "Vốn bằng tiền khác" trong hệ thống tài khỏan kế tóan thống nhất. Để theo dõi, quản lý chặt chẽ tình hình thu nộp và tồn qũy của từng lọai tín phiếu và các chứng khóan bằng ngọai tệ, kế tóan phải mở sổ hạch tóan chi tiết cho từng lọai tín phiếu và chứng khóan bằng ngọai tệ và cuối mỗi tháng phải lập báo cáo cân đối thu thu nộp ngọai tệ được phản ánh thống nhất bằng tiền Việt Nam tính theo trị giá kết tóan nội bộ hiện hành, còn trên sổ sách kế tóan chi tiết, các nghiệp vụ thu nộp ngọai tệ được phản ánh theo nguyên tệ và được tính đổi thành tiền Việt Nam theo tỷ giá kết tóan nội bộ hiện hành. Kế tóan các nghiệp vụ thu nộp ngọai tệ của các cửa hàng bán lẻ cần chú ý mấy điểm sau đây: - Trường hợp còn hàng bán lẻ là một đơn vị báo sổ thì kế tóan các nghiệp vụ thu nộp ngọai tệ của cửa hàng do công ty đảm nhiệm: Khi thu ngọai tệ bán hàng, kế tóan công ty ghi sổ: Nợ TK 56 "Vốn bằng tiền khác" (TK 56.2) Có TK 46 "Tiêu thụ" (hoặc TK 49...) Khi nộp ngọai tệ vào tài khỏan tiền gửi ngân hàng để phân tích kết hối, thì ghi: Nợ TK 51 "Tiền gửi ngân hàng" (TK 51.2 "Ngọai tệ gửi ngân hàng chờ phân tích kết hối"). Có TK 56 "Vốn bằng tiền khác" (TK 56.2). - Trường hợp cửa hàng bán lẻ là một đơn vị chưa hạch tóan kinh tế độc lập nhưng có tổ chức kế tóan và lập bảng tổng kết tài sản (đơn vị có tư cách pháp nhân không đầy đủ) thì việc kế tóan các nghiệp vụ thu nộp ngọai tệ chủ yếu do cửa hàng đảm nhiệm. Khi thu ngọai tệ bán hàng, kế tóan cửa hàng ghi sổ: Nợ TK 56 "Vốn bằng tiền khác" (TK 56.2) Có TK 46 "Tiêu thụ" (hoặc TK 49...) Khi nộp ngọai tệ vào ngân hàng để chuyển vào tài khỏan ngọai tệ chờ phân tích kết hối của Công ty, kế tóan cửa hàng ghi sổ: Nợ TK 79 "Thanh tóan trong nội bộ xí nghiệp" Có TK 56 "Vốn bằng tiền khác" (TK 56.2) Nhận được giấy báo ngân hàng, kế tóan Công ty ghi sổ: Nợ TK 51 "Tiền gửi Ngân hàng" (TK 51.2) Có TK 79 "Thanh tóan trong nội bộ xí nghiệp". - Trường hợp cửa hàng bán lẻ là đơn vị hạch tóan kinh tế độc lập, thì: Khi thu tiền bán hàng, kế tóan cửa hàng ghi: Nợ TK 56 "Vốn bằng tiền khác" (TK 56.2) Có TK 46 "Tiêu thụ" (hoặc TK 49...) Khi nộp ngọai tệ vào tài khỏan của Công ty: Nợ TK 78 "Thanh tóan trong nội bộ ngành về các nghiệp vụ vãng lai" Có TK 56 "Vốn bằng tiền khác" (TK 56.2) Tại Công ty, khi nhận được giấy báo của ngân hàng ghi: Nợ TK 51 "Tiền gửi ngân hàng" (TK 51.2) Có TK 78 "Thanh tóan trong nội bộ ngành về các nghiệp vụ vãng lai". Khi Công ty chuyển trả tiền Việt Nam tương ứng với số ngọai tệ nhận được cho cửa hàng thì kế tóan công ty ghi: Nợ TK 78 "Thanh tóan trong nội bộ ngành về các nghiệp vụ vãng lai". Có TK 51 "Tiền gửi ngân hàng" (TK 51.1). Kế tóan của cửa hàng nhận được tiền Việt Nam do Công ty chuyển xuống ghi: Nợ TK 51 "Tiền gửi ngân hàng" Có TK 78 "Thanh tóan trong nội bộ ngành về các nghiệp vụ vãng lai". 5- Báo cáo kế tóan về tiền vay và tiền gửi ngọai tệ: Để phản ánh tình hình vay và sử dụng ngọai tệ, trên bảng tổng kết tài sản của các đơn vị sản xuất kinh doanh, các tổ chức ngọai thương được vay ngọai tệ của qũy ngọai tệ xuất khẩu cần bổ sung thêm các chỉ tiêu phản ánh ngọai tệ: - Vay ngắn hạn bằng ngọai tệ (94.2) sau mục II. Vay cải tiến kỹ thuật mở rộng sản xuất (94) thuộc lọai C tài sản nợ. - N gọai tệ gửi ngân hàng chờ phân tích kết hối (51.2) - Ngọai tệ gửi ngân hàng (51.3). - Vốn bằng tiền khác bằng ngọai tệ thuộc lọai C tài sản có. - Ngọai tệ được quyền sử dụng (011) phản ánh ngòai bảng tổng kết tài sản. Các chỉ tiêu ngọai tệ được bổ sung trên bảng tổng kết tài sản đều phải phản ánh bằng tiền Việt Nam trên cơ sở số quy đổi nguyên tệ theo tỷ lệ giá kết tóan nội bộ hiện hành. Đồng thời với việc bổ sung các chỉ tiêu cần thiết trong bảng tổng kết tài sản, các xí nghiệp phải lập thêm bản phụ lục bảng tổng kết tài sản để tổng hợp tình hình thu chi ngọai tệ của xí nghiệp trong kỳ (phân tích cụ thể các nguồn thu ngọai tệ (thu bán hàng, vay ngân hàng, ngọai tệ, được thưởng...) và các mục đích chi ngọai tệ (chi nhập khẩu vật tư máy móc thiết bị, chi trả nợ vay...) theo mẫu đính kèm. KT.BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỜNG (Đã ký) Ngô Thiết Thạch Tên đơn vị... PHỤ LỤC BẢNG TỔNG KẾT TÀI SẢN TỔNG HỢP THU CHI NGỌAI TỆ Tháng năm 198.. Số thứ tự Phần thu Nguyên tệ Số tiền Việt Nam Số thứ tự Phần chi Nguyên tệ Số tiền Việt Nam Rúp Đô-la Đô-la Rúp 1 Thu bán hàng 1 - Mua vật tư hàng hóa 2 Vay ngân hàng 2 - Trả nợ tiền vay và lãi vay ngân hàng 3 Tiền thưởng 3 - Nộp thuế 4 Lãi tiền gửi ngọai tệ 4 - Các khỏan phải nộp ngân sách 5 ... 5 - ... Cộng: Cộng: - Số dư cuối kỳ tiền gửi ngọai tệ: - Số dư cuối kỳ tiền vay ngân hàng ngọai tệ: - Số ngọai tệ được thưởng "Quyền sử dụng ngọai tệ" chưa sử dụng: Ngày tháng năm 1981 Người lập biểu (ký) Kế tóan trưởng (ký) Thủ trưởng đơn vị (ký)