a) Đối với lọai vật tư, hàng hóa do các tổ chức kinh tế quốc doanh giao cho các cơ sở tập thể (HTX) hoặc tư nhân, cá thể gia công chế biến thì chênh lệch giá vật tư, hàng hóa được xử lý và hạch tóan theo quy định tại thông tư Liên Bộ Tài chính Ngân hàng Nhà nước số 46 TT/LB-TC/NH ngày 30/9/1987 áp dụng cho các đơn vị kinh tế quốc doanh là bên đưa gia công, là chủ sở hữu vật tư, hàng hóa đó.
b) Trường hợp các tổ chức kinh tế quốc doanh hợp đồng theo phương thức bán nguyên liệu, thu mua thành phẩm, thì số thành phẩm được bên mua than tóan theo giá mới phải trừ đi phần thành phẩm thu mua. Khi nhập kho thành phẩm các tổ chức kinh tế quốc doanh phải xác định chính xác và nộp tòan bộ số chênh lệch giá này vào Ngân sách Nhà nước theo chế độ hiện hành. Kế tóan ghi sổ như sau: - Đối với đơn vị sản xuất: Nợ TK 40 “Thành phẩm”(hoặc TK 05 ...): giá trị thành phẩm (hoặc bán thành phẩm) nhập kho theo giá mới. Có TK 60 “Thanh tóan với người bán và người nhận thầu”: Số tiền phải thanh tóan với đơn vị nhận gia công. Có TK 71 “Thanh tóan với Ngân sách”. Khỏan chênh lệch giá vật tư phải nộp. - Đối với đơn vị thương nghiệp: Nợ TK 41 “Hàng hóa”. Giá trị hàng hóa theo giá nhập kho Có TK 42 “Chiết khấu thương nghiệp”. Số chiết khấu của hàng nhập kho Có TK 60 “Thanh tóan với người bán và người nhận thầu”. Số tiền phải thanh tóan với đơn vị nhận gia công Có TK 71 “Thanh tóan với Ngân sách”. Khỏan chênh lệch giá vật tư phải nộp. Khi nộp ngân sách Nhà nước khỏan chênh lệch giá phải nộp, kế tóan ghi: Nợ TK 71 “Thanh tóan với Ngân sách” Có TK 51 “Tiền gửi Ngân hàng” 3/ Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 1987 và được áp dụng cho cả các trường hợp phát sinh chênh lệch giá vật tư, hàng hóa giao gia công trước 1 tháng 10 năm 1987 mà chưa thanh tóan hợp đồng giao nhận thành phẩm theo giá mới. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các đơn vị cơ sở cần phản ánh kịp thời cho các cơ quan chủ quản cấp trên và Bộ Tài chính để giải quyết./. KT/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) HỒ TẾ