THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp tiền trang phục đối với cán bộ tự túc trang phục đi công tác hoặc học tập ngắn hạn ở nước ngòai __________________________ Tại điểm 3 (đọan 2) phần I thông tư số 13-TC/HCVX ngày 20/4/1983 của Bộ Tài chính về tiêu chuẩn và chế độ cho thuê trang phục, đã quy định: “Trường hợp, CBCNVC có trang phục đủ tiêu chuẩn quy định sử dụng ở nước ngòai nên không phải thuê và được cơ quan chủ quản đồng ý, thì người tự túc trang phục được hưởng phụ cấp tiền trang phục do Bộ Tài chính quy định”. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định nói trên như sau: I. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG PHỤ CẤP TIỀN TRANG PHỤC: Các đối tượng được thuê trang phục, vật dụng (sau đây, gọi tắt là trang phục) quy định tại điểm 1 phần II Thông tư số 13-TC/HCVX ngày 20/4/1983 của Bộ Tài chính, nếu có đủ các điều kiện sau đây thì được hưởng phụ cấp tiền trang phục: 1. Có trang phục đủ tiêu chuẩn và số lượng theo quy định tại phụ lục đính kèm thông tư số 13-TC/HCVX nói trên, để sử dụng trong thời gian công tác, học tập ngắn hạn ở nước ngòai nếu không phải thuê trang phục tại cửa hàng cho thuê của Bộ Nội thương; 2. Được cơ quan chủ quản tổ chức đòan đi công tác, học tập ngắn hạn ở nước ngòai cho phép sử dụng trang phục của mình thay thế trang phục đi thuê. II. TIỀN PHỤ CẤP CHO TỪNG LỌAI TRANG PHỤC TỰ TÚC Quy định như sau: Tên trang phục tự túc Đơn vị tính Tiền FC/tháng 1. Âu phục len nam Bộ 35,0đ 2. --------------- Nữ - 28,0đ 3. Âu phục Tropican Nam - - 4. --------------------- Nữ - 22,0đ 5. Pa-đờ-suy len, dạ nam Cái 26,0đ 6. -------------------- Nữ - 21,0đ 7. Măng tô len (mỏng) nam - 22,0đ 8. ------------------------ Nữ - 18,0đ 9. áo dài dân tộc len nữ - 14,0đ 10. --------------- lụa--- - 8,0đ 11. Quần dài dân tộc - 5,0đ 12. áo blu-dông - 10,0đ 13. Quần âu vải bò - 15,0đ 14. áo len đan nam dài ta - 13,0đ 15. ----------- Nữ ------ - 11,0đ 16. ---------------- mặc ngòai - 13,0đ 17. Khăn quàng len - 4,0đ 18. Sơ mi nam dài tay - 10,0đ 19. ------ Nữ -------- - 7,0đ 20. ------ Nam ngắn tay - 8,0đ 21. ------ Nữ ----------- - 6,0đ 22. Mũ lông - 4,0đ 23. Mũ len đan - 3,0đ 24 Giầy da nam đôi 16,0đ 25. ------- Nữ - 14,0đ 26. Dép da nam - 13,0đ 27. -------- Nữ - 12,0đ 28. Caravats cái 1,0đ 29. Túi du lịch - 10,0đ 30. Vali - 13,0đ III. NGUYÊN TẮC THANH TÓAN PHỤ CẤP TIỀN TRANG PHỤC 1. Chỉ được trả phụ cấp cho những trang phục được thuê trong phạm vi tiêu chuẩn quy định tại phụ lucj đính kèm Thông tư số 13-TC/HCVX ngày 20/4/1983 của Bộ Tài chính mà không phải thuê. Những trang phục mang theo ngòai phạm vi tiêu chuẩn quy định để sử dụng thêm thì không được trả phụ cấp. 2. Khi thanh tóan phụ cấp tiền trang phục cho CBCNVC, sẽ thanh tóan theo số ngày thực tế sử dụng: kể từ ngày lên đường (rời Việt nam), những ngày ở nước ngòai theo quyết định của cơ quan cử đi công tác, học tập cho tới ngày về đến Việt Nam. Công thức tíh như sau: Mức phụ cấp = Mức phụ cấp 1 tháng x số ngày thực tế sử dụng 30 ngày 3. Tiền phụ cấp trang phục, do cơ quan, xí nghiệp (nơi quản lý và trả lương cho CVCNVC đi công tác, học tập ở nước ngòai) trả cho CBCNVC, sau khi CBCNVC đi công tác, học tập trở về và hạch tóan như sau: - Đối với cơ quan hành chính, sự nghiệp do Ngân sách Nhà nước cung cấp đài thọ và ghi thành 1 tiết riêng “chi phụ cấp tiền trang” của mục 18 thuộc các lọai, khỏan, hạng tương ứng của Mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành. - Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh được trích vào giá thành hoặc chi phí lưu thông (Quản lý phí xí nghiệp) của đơn vị. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1984./.
Thông tư
TC/HCVX hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp tiền trang phục đối với cán bộ tự túc trang phục đi công tác hoặc học tập ngắn hạn ở nước ngoài
Thông tưChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 09/12/1983
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
135/2026/TT-BTCThông tư
130/2026/TT-BTCThông tư
29/2026/VBHN-NĐ-BTCVăn bản hợp nhất
28/2026/VBHN-TT-BTCVăn bản hợp nhất
Hợp nhất Thông tư Ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanhBộ Tài chính
Chưa rõ hiệu lực
129/2026/TT-BTCThông tư
128/2026/TT-BTCThông tư