Thông tư 140-HĐBT

TC/NSNN hướng dẫn kiểm tra và xử lý các quỹ trái phép theo quyết định số của hội đồng bộ trưởng

Thông tưChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
140-HĐBT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
31/10/1987
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Bị thay thế bởi1 văn bản
Quyết định 121/1999/QÐ-BTC
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật bị bãi bỏ
Còn hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

THÔNG TƯ Hướng dẫn kiểm tra và xử lý các qũy trái phép theo Quyết định số 140/HĐBT ngày 15/9/1987 của Hội đồng Bộ trưởng ________________________ Thi hành quyết định số 140/HĐBT ngày 15/9/1987 của Hội đồng Bộ trưởng về triệt để tiết kiệm, Bộ Tài chính hướng dẫn việc kiểm tra và xử lý các qũy trái phép như sau: I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN 1. Việc kiểm tra và xử lý các qũy trái phép quy định trong thông tư này được áp dụng cho tất cả các đơn vị, xí nghiệp sản xuất - kinh doanh, dịch vụ; các cơ quan hành chính - sự nghiệp; các đơn vị lực lượng vũ trang; các tổ chức Đảng, đòan thể... thuộc trung ương và địa phương quản lý. 2. Căn cứ vào những điều quy định trong thông tư này, các Bộ, các ngành hướng dẫn thực hiện việc kiểm tra và xử lý các qũy trái phép đối với các đơn vị trực thuộc đóng ở nước ngòai. 3. Việc kiểm tra và xử lý các lọai qũy trái phép đối với các đơn vị và tổ chức kinh tế tập thể cũng làm theo tinh thần thông tư này. II. NỘI DUNG CÁC QŨY TRÁI PHÉP 1. Các lọai qũy do các cơ quan, đơn vị, xí nghiệp tự đặt ra hoặc trích lập không đúng nguồn, sai nguyên tắc chế độ quy định của Nhà nước để sử dụng riêng hoặc nộp lên cơ quan chủ quản cấp trên. 2. Các qũy được trích lập theo quyết định của cơ quan chủ quản cấp trên, hoặc của UBND tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương trái với chế độ của Nhà nước quy định. 3. Các lọai qũy được trích lập và sử dụng theo chế độ của Nhà nước như: qũy khen thưởng, qũy phúc lợi, qũy phát triển sản xuất, qũy Bộ trưởng...., nhưng mức trích lập vào các qũy đó vượt quá mức quy định trong chế độ phân phối lợi nhuận và trích lập qũy xí nghiệp hiện hành của Bộ Tài chớnh thỡ phần trớch quỏ mức quy định cũng coi như trái phép. 4. Các khỏan thu phải nộp Ngân sách như: trích nộp lợi nhuận, thu quốc doanh, chênh lệch giá...., tiền thanh lý tài sản hoặc nhượng bán tài sản (phần quy định phải nộp vào Ngân sách), tiền bán hàng viện trợ, hàng hóa tịch thu, vô chủ... mà đơn vị giữ lại để sử dụng làm nguồn vốn đầu tư XDCB, mục sắm trang bị cho cơ quan, trích vào qũy khen thưởng, qũy phúc lợi, làm qũy đời sống, căng tin... trái với chế độ quy định về quản lý kinh tế - tài chính của Nhà nước đều là trái phép. 5. Đối với các khỏan ngọai tệ do tổ chức quốc tế và người nước ngòai giúp đỡ viện trợ cho Việt nam; của Kiều dân Việt nam ở nước ngòai gửi về xây dựng Tổ quốc; các khỏan thu hoặc đóng góp của cán bộ và học sinh Việt nam đang công tác, học tập và lao động ở nước ngòai gửi về xây dựng Tổ quốc hoặc ửng hộ các vùng bị thiên tai bão lụt... mà các Đại sứ quán, cơ quan Thương vụ, đại diện các tổ chức Việt nam ở nước ngòai giữ lại chi tiêu trái với nguyên tắc, chế độ quản lý ngọai tệ của Nhà nước quy định là trái phép. III. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ CÁC QŨY TRÁI PHÉP 1. Thủ trưởng các Bộ, các ngành, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương chỉ đạo chặt chẽ Ban thanh tra và bộ phận tài vụ - kế tóan phối hợp với ban thanh tra tài chính các cấp tiến hành thanh tra, kiểm tra tình hình trích lập và sử dụng các lọai qũy trong năm 1986 và 9 tháng đầu năm 1987; Các khỏan tiền phải nộp Ngan sách của các đơn vị, xí nghiệp thuộc ngành và địa phương quản lý. Nếu phát hiện các đơn vị đã trích lập các qũy và giữ lại các khỏan thu, các khỏan tiền phải nộp Ngân sách trái với chế độ quy định của Nhà nước thì phải có biện pháp kiên quyết thu hồi và nộp ngay vào Ngân sách Nhà nước. Đồng thời, quy trách nhiệm và xử lý nghiêm minh đối với tổ chức hoặc bằng vật chất hoặc truy tố trước pháp luật tùy theo tính chất và mức độ vi phạm. 2. Cơ quan tài chính các cấp cùng với Chi cục thu quốc daonh và quản lý tài chính xí nghiệp trung ương phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng đồng cấp, tổ chức kiểm tra việc trích lập và sử dụng các lọai qũy, các khỏan phải nộp vào Ngân sách Nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị, xí nghiệp. Kiên quyết xuất tóan các khỏan chi lấy từ các qũy hoặc nguồn trái phép. Ra lệnh thu ngay các khỏan thu quốc doanh, trích nộp lợi nhuận, chênh lệch giá, các khỏan tiền phải nộp vào Ngân sách Nhà nước mà các đơn vị, xí nghiệp còn giữ lại. 3. Cơ quan Ngân hàng các cấp kiểm tra và phân tích số dư các tài khỏan tiền gửi của các cơ quan, đơn vị, xí nghiệp tại Ngân hàng và trên cơ sở đó xem xét và xử lý chuyển nộp ngay vào Ngân sách Nhà nước các khỏan thu chênh lệch giá, các khỏan phải nộp khác mà đơn vị giữ lại, đưa vào tài khỏan tiền gửi để chi tiêu sai chế độ quy định của Nhà nước. 4. Hàng tháng, Sở Tài chính và Ngân hàng các tỉnh, thành phố tổng hợp tình hình và kết quả kiểm tra, xử lý các lọai qũy trái phép, các khỏan thu nộp vào Ngân sách Nhà nước để báo cáo Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, Bộ Tài chính và Ngan hàng Nhà nước Trung ương, Các Bộ, Tổng cục, Ủy ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, các cơ quan Đảng, đòan thể ở Trung ương và Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu báo cáo Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng kết quả và xử lý các lọai qũy trái phép của các đơn vị thuộc ngành và địa phương quản lý. 5. Các Bộ, các ngành, các địa phương và cơ quan tài chính - ngân hàng các cấp có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định và hướng dẫn trong thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc gì, đề nghị phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính biết để nghiên cứu, giải quyết./.

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

29/2026/VBHN-NĐ-BTCVăn bản hợp nhất
28/2026/VBHN-TT-BTCVăn bản hợp nhất