a) Đối với cán bộ CNVC sang Campuchia công tác theo yêu cầu của Ban lãnh đạo Đòan chuyên gia thì Đòan chuyên gia cấp phát tiền ăn, tiền tiêu vặt hàng tháng (bằng tiền Riel), nếu phải đi công tác các địa phương trên đất bạn thì Đòan chuyên gia cấp giấy đi đường và thanh tóan công tác phí bằng tiền Riel như đối với chuyên gia dài hạn.
b) Đối với cán bộ CNVC sang công tác ngắn hạn theo hợp đồng đã ký với Bạn hoặc theo yêu cầu của Bạn thì do bạn chịu mọi chi phí về ăn, ở, tiêu vặt, phương tiện làm việc và phương tiện đi lại (kể cả công tác phí cũng do bạn đài thọ). Nếu bạn không cấp tiền tiêu vặt thì được đổi tiền tiêu vặt bằng tiền Campuchia theo mức phụ cấp tiêu vặt quy định tại thông tư số 26 TC/NT ngày 01/10/1983 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau: Lọai cán bộ A B C D Mức phụ cấp tiêu vặt 1 ngày (Riel) 7,10 6,20 5,50 5,00 c) Đối với cán bộ, công nhân viên đi công tác ngắn hạn (dưới 1 năm) ở các tỉnh đông bắc Campuchia và các tỉnh có phụ cấp đặc biệt 60% do có nhiều khó khăn về đi lại, sinh họat, để giải quyết một phần khó khăn cho số cán bộ, công nhân viên này, Bộ Tài chính quy định mức phụ cấp lưu trú 1 ngày cho suốt thời gian công tác ở các tỉnh như sau: Lọai cán bộ A B C D Mức phụ cấp lưu trú 1 ngày (Riel) 28,30 24,60 22,10 19,70 d) Đối với cán bộ công nhân viên chức khác được cử đi công tác tạm thời (dưới 1 tháng) như: đi đàm phán, ký kết hiệp định, đi họp hoặc đi công tác nội bộ (trừ các đòan đi tham quan, nghiên cứu trao đổi dã ghi trong hiệp định) thì cũng được cấp tiền phụ cấp lưu trú trong thời gian công tác như ở điểm C trên đây. Mức phụ cấp lưu trú trên đây chỉ áp dụng đối với cán bộ, công nhân viên chức đi công tác ngắn hạn ở điểm C - d, còn cán bộ công nhân viên chức đi công tác ngắn hạn theo hiệp định ký kết giữa hai Nhà nước đã được Ban đài thọ, hoặc theo yêu cầu của dòan chuyên gia TW đã được Đòan cấp phát tiền Riel thì không được hưởng phụ cấp lưu trú nói trên. Cán bộ, CNVC đi công tác ngắn hạn nói ở điểm c, d đã được hưởng phụ cấp lưu trú bằng tiền Riel rồi không được hưởng phụ cấp lưu trú 20đ/ngày nữa. Tất cả các trường hợp A, B, C trên đây, cán bộ, CNVC đi công tác ngắn hạn ở Campuchia đều phải nộp lại công qũy tiền ăn theo mức: 64đ đối với cán bộ A - B; 48đ đối với cán bộ C; 36đ đới với cán bộ CNVC khác. Đối với trường hợp b, c, d trên đây các ngành và các địa phương phải lập kế họach xin đổi ngọai tệ hàng năm theo thời gian công tác, số lượng cán bộ đi công tác ngắn hạn ở Campuchia theo hiệp địmh đã được ký kết giữa hai Nhà nước và đã phân bổ cho từng ngành, từng địa phương. Kế họach xin đổi ngọai tệ này phải lập và gửi đến Bộ Tài chính cùng với kế họach ngân sách Viện trợ hàng năm, đối với các ngành TW phải do Bộ trưởng duyệt, đối với các địa phương do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc TW duyệt. Các ngành TW xin đổi ngọai tệ phải đến Bộ Tài chính làm thủ tục xin đổi để ra ngân hàng Ngọai thương Việt nam nhận tiền theo từng đợt công tác, các địa phương thì căn cứ vào kế họach đổi ngọai tệ đầu năm đã được Bộ Tài chính duyệt đến ngân hàng địa phương xin đổi. 4/ Chế độ nghỉ phép năm Cán bộ công nhân viên chức đi công tác ngắn hạn dưới 1 năm không đặt vấn đề nghỉ phép năm. 5/ Các chế độ khác vẫn thực hiện như khi cán bộ, công nhân, viên chức công tác ở trong nước. III - LẬP DỰ TÓAN VÀ QUYẾT TÓAN Chi phí cho cán bộ đi công tác ngắn hạn ở Cămpuchia chia ra hai trường hợp:
1) Đối với cán bộ CNVC thuộc các cơ quan hành chính sự nghiệp đều lập dự tóan chi bằng kinh phí thường xuyên của cơ quan, đơn vị (mục chi cho đòan ra). 2/ Đối với cán bộ CNVC thuộc cácc đơn vị hạch tóan kinh tế hưởng lương theo sản phẩm hoặc doanh thu bán hàng thì lập dự tóan chi bằng kinh phí viện trợ K. Các ngành TW và các địa phương có cán bộ được cử đi công tác ngắn hạn ở Cămpuchia không kể được cấp phát bằng nguồn kinh phí nào đều phải lập dự tóan (kể cả kế họach xin đổi ngọai tệ), gửi đến cơ quan tài chính để xét duyệt và cấp phát. Sau khi hòan thành đợt công tác hoặc kết thúc niên độ phải lập báo cáo quyết tóan việc sử dụng kinh phí ngọai tệ và kinh phí viện trợ K theo đúng chế độ lập và chấp hành ngân sách Nhà nước. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lê Bá Thủy