1. Các khỏan vay nợ MIB của các doanh nghiệp được thực hiện theo phương thức tự vay, tự trả dưới sự bảo lãnh của các cơ quan quản lý Nhà nước. Do đó, tòan bộ số tài sản, vốn tương ứng với số nợ được xóa (sau khi giảm trừ các khỏan chi phí được Nhà nước cho phép) là nguồn vốn Ngân sách Nhà nước giao cho các doanh nghiệp quản lý và sử dụng.
2.
Căn cứ vào trị giá được lợi do việc mua lại nợ MIB và số vốn vay MIB đã được các doanh nghiệp sử dụng vào các mục đích đầu tư XDCB hoặc làm vốn lưu động, Nhà nước xác định và thực hiện giao vốn bổ xung cho doanh nghiệp.
3. Trị giá được lợi do việc mua lại nợ MIB được xác định trên cơ sở số nợ được xóa trừ đi các khỏan chi phí phát sinh trong quá trình đàm phán và thực hiện mua bán nợ như: - Chi phí thuê chuyên gia, luật sư trong và ngòai nước mà doanh nghiệp phải trả. - Phí bảo lãnh của Ngân hàng - Phí chuyển tiền thực hiện mua nợ.
4. Các khỏan chi phí được Nhà nước cho phép giảm trừ khi giao vốn: a/ Đối với tài sản cố định và vốn cố định: Được lọai trừ, không tính vào nguyên giá TSCĐ và vốn cố định Nhà nước giao bổ sung cho doanh nghiệp các khỏan: - Chênh lệch giảm giá do đánh giá lại TSCĐ (nếu có) - Lãi vay MIB phát sinh trong quá trình đầu tư chưa hạch tóan vào giá trị công trình. - Thiệt hại trong quá trình đầu tư do nguyên nhân khách quan (nếu có). b/ Đối với tài sản lưu động và vốn lưu động: Được lọai trừ, không tính vào vốn lưu động Nhà nước giao bổ sung cho doanh nghiệp các khỏan: - Lỗ do hạch tóan đủ vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng năm các khỏan lãi vay phải trả cho MIB và khấu hao cơ bản của những tài sản cố định đầu tư bằng nguồn vốn vay MIB (tính đến thời điểm hòan thành việc mua lại nợ MIB). - Các khỏan coi như lỗ gồm: + Lãi phải trả nợ MIB chưa phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng năm. + Công nợ (có liên quan đến việc sử dụng nguồn vốn vay MIB) không có khả năng thu hồi do nguyên nhân khách quan. - Số vốn thuộc nguồn vay MIB đã được doanh nghiệp sử dụng để thanh tóan lại cho MIB các khỏan nợ tới hạn (bao gồm cả gốc và lãi) trong thời gian trước khi thực hiện mua lại nợ.
5. Việc xác định vốn giao bổ sung cho doanh nghiệp phải đảm bảo nguyên tắc: Tổng số chi phí được phép giảm trừ cho từng lọai vốn cố định hoặc lưu động (trước khi giao bổ sung) không được vượt quá số tiền được lợi thực tế do mua nợ tương ứng với tỷ trọng vốn đã sử dụng vào các mục đích. Trị giá được lợi do việc mua lại nợ MIB thuộc từng lọai nguồn vốn cố định hoặc lưu động được xác định như sau: Trị giá được lợi thuộc nguồn CĐ (hoặc lưu động) = Tổng trị giá được lợi do mua lại nợ MIB x Số vốn vay MIB sử dụng vào ĐTXDCB (hoặc VLĐ ___________________________ Tổng số vốn vay MIB
6.
Căn cứ vào kết quả xử lý vốn vay nợ được xóa sau khi mua lại nợ MIB theo các nguyên tắc trên, Bộ Tài chính (Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp) phối hợp cùng các Bộ, các địa phương làm thủ tục giao vốn bổ sung cho các doanh nghiệp có thực hiện việc mua lại nợ MIB.
7. Các doanh nghiệp được giao vốn bổ sung có trách nhiệm: bảo tòan phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn trên, thực hiện trích nộp đầy đủ tiền sử dụng vốn cho Ngân sách Nhà nước theo chế độ hiện hành.
8. Để giảm bớt khó khăn về tài chính và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện thanh tóan đúng hạn nợ vay mới (dùng để mua lại nợ MIB cũ), các doanh nghiệp đã thực hiện mua lại nợ vay MIB được miễn nộp tiền thu sử dụng vốn của số vốn Ngân sách giao bổ sung nói trên cho đến khi trả xong số vay nợ mới.
9. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký và áp dụng cho các doanh nghiệp có thực hiện việc mua lại nợ vay MIB. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các Bộ, ngành và các doanh nghiệp cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./. KT/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Phạm Văn Trọng