1) Hợp đồng mua bán hàng cụ thể (hoặc phụ kiện của Hợp đồng nguyên tắc) hợp pháp, hợp lệ, đã ký với phía nước ngòai và đã được đăng ký với Bộ Thương mại (hoặc phòng cấp giấy phép của Bộ Thương mại) trước ngày 1/7/1994.
2) Đã mở L/c (thư tín dụng) để thanh tóan trực tiếp cho lô hàng đó với số tiền bằng trị giá của lô hàng hoặc đã làm xong thủ tục thanh tóan qua Ngân hàng theo các hình thức khác (có xác nhận của Ngân hàng) để thanh tóan cho lô hàng đó trước ngày 1/7/1994. Đối với trường hợp thanh tóan theo phương thức khác (hàng đổi hàng . . .), Bộ Tài chính sẽ xét xử lý cho từng trường hợp cụ thể.
3) Có hóa đơn (Invoice), vận đơn (bill) lập trước ngày 15/7/1994. Riêng đối với hàng nhập khẩu thì hàng phải về tới cảng Việt nam chậm nhất là đến hết ngày 15/8/1994. Nếu sau ngày 15/8/1994 vì lý do khách quan hàng mới về tới cảng Việt nam thì Bộ Tài chính sẽ xét cho từng trường hợp cụ thể. Hải quan tỉnh, thành phố kiểm tra cụ thể, nếu có đầy đủ các điều kiện như hướng dẫn tại Thông tư này thì được tính và thu thuế theo mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ghi ở Biểu thuế cũ. Mọi trường hợp không có đủ các điều kiện nêu trên thì phải tính thuế và thu thuế theo Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 280 TTg ngày 28/5/1994 của Thủ tướng Chính phủ. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/1994. Tổng cục Hải quan tổ chức triển khai việc thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc thì báo cáo Bộ Tài chính để kịp thời giải quyết./. KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Sinh Hùng