1. Đối tượng:
a) Đối tượng được bù giá dầu hỏa chất đốt chỉ áp dụng đối với cán bộ công nhan viên chức trong biên chế Nhà nước, cán bộ công nhân viên hưu trí. mất sức (kể cả người ăn theo của các đối tượng trên); thương bệnh binh nặng đã về an dưỡng tại gia đình và các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang đang hưởng lương được phép về ăn, ở với gia đình... thuộc diện được hưởng định lượng dầu hỏa chất đốt, có hộ khẩu tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.
b) Đối tượng được bù giá dầu hỏa thắp sáng chỉ áp dụng đối với cán bộ CNVC và giáo viên trong biên chế Nhà nước ở nhứng nơi không có điện, đang được Nhà nước bán dầu hỏa thắp sáng theo tiêu chuẩn định lượng hàng tháng. Đối với một số ngành như Bộ Giao thông, Bộ Văn hóa, Tổng cục cao su... đang được Nhà nước cung ứng dầu hỏa theo kế họach để dùng vào nhu cầu thắp sáng thì mua theo giá lẻ mới và được hạch tóan vào giá thành, phí lưu thông. Riêng dầu hỏa chất đốt và dầu hỏa thắp sáng cung ứng cho lực lượng vũ trang và bệnh viện, bệnh xá... theo chỉ tiêu kế họach Nhà nước, Bộ Tài chính sẽ tăng thêm kinh phí để mua dầu hỏa theo giá lẻ mới.
2. Mức bù giá: Là khỏan chênh lệch giữa giá lẻ 60đ/lít với giá 6đ/lít (quy định tại quyết định số 224/ HĐBT ngày 20/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng) nhân với tiêu chuẩn định lượng hàng tháng cho từng đối tượng theo quy định hiện hành của Bộ Nội thương. Cụ thể:
a) Đối tượng được mua dầu hỏa chất đốt theo tiêu chuẩn định lượng hàng tháng và được mua dầu hỏa thắp sáng theo tiêu chuẩn định lượng ở những nơi không có điện được tính bù như sau: Lọai 0,5 lít được bù 0,5 lít (60đ - 6đ) = 27 đồng Lọai 2 lít được bù 2 lít (60đ - 6đ) = 108 đồng Lọai 2,5 lít được bù 2,5 lít (60đ - 6đ) = 135 đồng Lọai 4 lít được bù 4 lít (60đ - 6đ) = 216 đồng Lọai 6 lít được bù 6 lít (60đ - 6đ) = 324 đồng Lọai 8 lít được bù 8 lít (60đ - 6đ) = 432 đồng b) Riêng các đối tượng hưởng lương, trợ cấp hưu trí, có hộ khẩu ở nội thành thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh vẫn được hưởng khỏan trợ cấp tạm thời về chất đốt bằng 12 đồng/ tháng cho mỗi suất lương hoặc lương hưu theo quyết định số 321/CT ngày 23/9/1985 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. II. NGUỒN KINH PHÍ VÀ PHƯƠNG THỨC BÙ GIÁ DẦU HỎA:
1. Nguồn kinh phí bù giá:
a) Đối với các đối tượng thuộc khu vực sản xuất- kinh doanh, khỏan bù giá dầu hỏa này được hạch tóan vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông.
b) Đối với các đối tượng thuộc khu vực hành chính sự nghiệp, thương binh xã hội, quốc phòng- an ninh do ngân sách Nhà nước (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) chi trả theo chế độ phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
2. Phương thức bù: -Khỏan bù giá dầu hỏa chất đốt và dầu hỏa thắp sáng được tính vào tiền lương hoặc trợ cấp hàng tháng cho đối tượng được hưởng. -Khỏan bù giá dầu hỏa chất đốt bán cho đối tượng ăn theo cán bộ CNVC thì căn cứ vào phương thức cấp phát và tiêu chuẩn định lượng quy định của từng địa phương mà tiến hành tính bù giá luôn vào lương hoặc trợ cấp hàng tháng cho cán bộ CNVC hoặc có thể bù theo phương thức khác cho phù hợp với điều kiện thực tế của từng nơi và bảo đảm bù kịp thời. Tòan bộ khỏan bù giá dầu hỏa chất đốt cho người ăn theo do ngân sách địa phương chi trả. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Thông tư nay được thực hiện từ ngày 01/07/1987 và chỉ áp dụng đối với những nơi chưa thực hiện bù giá vào lương về mặt hàng dầu hỏa chất đốt và dầu hỏa thắp sáng. Ngòai thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, nếu nơi khác được Hội đồng Bộ trưởng cho phép (bằng văn bản) bán dầu hỏa chất đốt thay than, củi thì cũng được bù giá như hướng dẫn ở mục I, điểm 2, tiết a nói trên. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ấnh cụ thể về Bộ Tài chính để nghiên cứu, có ý kiến giải quyết kịp thời.
- -VP.HĐBT (để báo cáo) -Các Bộ, Tổng cục, UBNN và các cơ quan thuộc HĐBT -Các cơ quan Đàng và đòan thể TW -UBND các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc TW -Các Sở Tài chính -Các Chi cục TQD và quản lý TC XNTW -Các trường trực thuộc Bộ -Các Cục, Vụ, Viện, Ban, Công ty, Phòng trực thuộc Bộ
- Lưu: VP, Vụ TNVT KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG THỨ NHẤT (Đã ký) Chu Tam Thức