Thông tư

TC/VI Hướng dẫn thi hành của Hội đồng Bộ trưởng về tăng cường quản lý dự trữ Nhà nước

Thông tưChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
09/08/1988
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG TƯHướng dẫn thi hành Chỉ thị số 15/CT ngày 11/01/1988 của Hội đồng Bộ trưởng về tăng cường quản lý dự trữ nhà nước Thi hành Chỉ thị số 15/CT ngày 11/01/1988 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về tăng cường quản lý dự trữ vật tư Nhà nước và sau khi thống nhất với Cục quản lý dự trữ vật tư Nhà nước , Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm có liên quan đến công tác tài chính như sau:

1. Mọi trường hợp nhập, xuất vật tư, hàng hóa dự trữ Nhà nước phải theo kế họach Nhà nước và có quyết định cụ thể của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (kể cả xuất luân phiên hàng đổi hàng). 2/ Việc nhập, xuất vật tư, hàng hóa phải được theo dõi, hạch tóan về mặt hiện vật, đồng thời phải theo dõi hạch tóan về mặt giá trị và thông qua ngân sách Nhà nước. Tòan bộ số thu về xuất vật tư, hàng hóa dự trữ Nhà nước (kể cả thu về lãi suất cho vay vật tư, hàng hóa dự trữ Nhà nước) đều phải nộp tòan bộ vào ngân sách Nhà nước. Khi nhập vật tư, hàng hóa để dự trữ, Cục quản lý dự trữ vật tư Nhà nước lập dự tóan gửi Bộ Tài chính xem xét để cấp phát kinh phí.

3. Giá nhập vật tư, hàng hóa dự trữ Nhà nước được qui định như sau: Vật tư, hàng hóa nhập khẩu trực tiếp của các tổ chức nhập khẩu được tính theo giá bán buôn vật tư hàng nhập do Hội đồng Bộ trưởng qui định. Vật tư, hàng hóa nhận của các đơn vị sản xuất trong nước hoặc của các cơ quan cung ứng được tính theo giá giao của đơn vị sản xuất (nhận trực tiếp nơi sản xuất), hoặc giá bán buôn vật tư (nếu nhận của các cơ quan cung ứng vật tư). Đối với thóc thuế nông nghiệp được tính theo giá do Hội đồng Bộ trưởng qui định; nếu nhập bằng thóc mua thỏa thuận thì tính theo giá thực mua nhưng không cao hơn khung giá hoặc giá mua ở thị trường tự do tại thời điểm mua.

4. Giá xuất vật tư, hàng hóa dự trữ Nhà nước qui định như sau: - Khi xuất vật tư, hàng hóa dự trữ Nhà nước cho các ngành và địa phương vay thì phải căn cứ vào quyết định giá của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng tại các thời điểm xuất cho vay. - Khi xuất vật tư, hàng hóa luân phiên hàng đổi hàng thì Cục quản lý dự trữ vật tư Nhà nước , Bộ Tài chính và Ủy ban vật giá Nhà nước tính tóan, xác định giá và lập phương án trình lên Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng xét duyệt.

5. Lãi xuất cho vay vật tư, hàng hóa đước áp dụng như biểu lãi suất vay vốn lưu động đối với kinh tế quốc doanh và tập thể tại Quyết định số 25/NH-QĐ ngày 12/5/1988 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Lãi suất trong hạn là 6%/tháng - Lãi suất chậm trả là 18%/tháng Trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước thay đổi biểu lãi suất thì lãi suất áp dụng cho vay vật tư, hàng hóa dự trữ cũng thay đổi theo.

6. Hạch tóan về xuất vật tư, hàng hóa dự trữ. - Số tiền thu về xuất vật tư, hàng hóa dự trữ đều phải nộp vào ngân sách Nhà nước và hạch tóan vào tài khỏan 71 thanh tóan với ngân sách ; đồng thời ghi vào chương 65, lọai 07, khỏan 04, hạng 2 mục 9 của mục lục ngân sách hiện hành (gồm cả lãi suất tiền vay hiện vật). - Trường hợp cho vay hiện vật, khi xuất vật tư, hàng hóa dự trữ Nhà nước cho vay thì đồng thời tính ra giá trị theo giá Nhà nước qui định lúc cho vay (ngòai việc phải theo dõi về hiện vật) để theo dõi và hạch tóan vào tài khỏan 76, phải mở tiểu khỏan riêng “vật tư dự trữ cho vay” đồng thời mở sổ chi tiết theo dõi từng đối tượng vay và từng lọai vật tư (vật tư trong nước, vật tư ngòai nước). Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các ngành, các địa phương phản ánh cho Bộ Tài chính biết để giải quyết./.

Nơi nhận:

- Cục QLDTVT Nhà nước

- Ủy Ban Kế họach Nhà nước

- Ủy ban vật giá Nhà nước

- VP. HĐBT (để b/c)

- Các Bộ, các ngành UBND các tỉnh.

- Lưu: VT Bộ, Vụ I

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH. THỨ TRƯỞNG THỨ NHẤT (Đã ký) Chu Tam Thức

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.