Quyết định số 26/2022/QĐ-TTgThành lập, tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam

Số hiệu
26/2022/QĐ-TTg
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
16/12/2022
Lĩnh vực
Chứng khoán

Toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2022/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2022 QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP, TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHÓAN VIỆT NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Chứng khóan ngày 26 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định thành lập, tổ chức và họat động của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam.

Điều 1. Thành lập Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam trên cơ sở chuyển đổi Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam 1. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; được mở tài khỏan bằng đồng Việt Nam và ngọai tệ tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; hạch tóan độc lập, thực hiện chế độ tài chính, chế độ báo cáo thống kê, kế tóan, kiểm tóan, công bố thông tin, và nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

a) Tên giao dịch quốc tế: Viet Nam Securities Depository and Clearing Corporation.

b) Tên viết tắt: VSDC.

c) Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam có trụ sở chính tại Hà Nội và chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh.

  1. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam kế thừa tất cả quyền lợi, trách nhiệm của Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam theo quy định của pháp luật; thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Luật Chứng khóan, Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan; thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.

Điều 2. Chức năng và nhiệm vụ 1. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh tóan chứng khóan; giám sát họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan trên thị trường chứng khóan theo quy định của pháp luật chứng khóan; các chức năng, nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và họat động của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  1. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam có nhiệm vụ chính sau đây:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế họach đầu tư phát triển, kế họach sản xuất kinh doanh 05 năm và kế họach sản xuất kinh doanh hàng năm sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

b) Ban hành các quy chế về đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh tóan chứng khóan, quy chế thành viên của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam và các quy chế nghiệp vụ khác sau khi được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận; xây dựng quy trình họat động và quản lý rủi ro cho từng nghiệp vụ.

c) Cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan; đăng ký biện pháp bảo đảm đối với chứng khóan đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam theo yêu cầu của khách hàng; cung cấp dịch vụ khác quy định tại Điều lệ Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam; thực hiện cấp mã chứng khóan trong nước và mã số định danh chứng khóan quốc tế cho các chứng khóan đăng ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam; chấp thuận, thay đổi, hủy bỏ đăng ký chứng khóan tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam.

d) Cung cấp thông tin liên quan đến việc sở hữu chứng khóan của người sở hữu chứng khóan trong công ty đại chúng, tổ chức phát hành theo yêu cầu của công ty đại chúng, tổ chức phát hành đó và cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

đ) Chấp thuận, hủy bỏ tư cách thành viên của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam; đình chỉ họat động lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký, đình chỉ họat động bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan của thành viên bù trừ; thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký, Giấy chứng nhận thành viên bù trừ.

e) Giám sát họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan; giám sát tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngòai theo quy định của pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan; giám sát việc tuân thủ nghĩa vụ của thành viên của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam.

g) Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật, cơ sở dữ liệu phục vụ cho các họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan. Có biện pháp bảo vệ cơ sở dữ liệu và lưu giữ các chứng từ gốc về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan theo quy định của pháp luật về kế tóan, thống kê.

h) Bảo mật thông tin liên quan đến sở hữu của khách hàng; từ chối việc phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tài sản, trích lục, sao chép thông tin sở hữu chứng khóan của khách hàng mà không có sự đồng ý của khách hàng, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc yêu cầu cung cấp thông tin của kiểm tóan viên thực hiện kiểm tóan báo cáo tài chính của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam, báo cáo tài chính của thành viên lưu ký theo quy định của pháp luật.

i) Phối hợp thực hiện tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khóan và thị trường chứng khóan cho nhà đầu tư.

k) Cung cấp thông tin và phối hợp với Sở giao dịch Chứng khóan Việt Nam và các công ty con của Sở giao dịch Chứng khóan Việt Nam trong họat động nghiệp vụ chứng khóan và cơ quan có thẩm quyền trong công tác điều tra, phòng, chống vi phạm pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan.

l) Quản lý tách biệt tài sản của khách hàng, tài sản của khách hàng với tài sản của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam; quản lý tách biệt tài sản của các qũy hỗ trợ thanh tóan, qũy bù trừ, qũy phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ theo quy định của pháp luật; được sử dụng các nguồn hỗ trợ thanh tóan trong trường hợp thành viên của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam tạm thời mất khả năng thanh tóan theo quy định của pháp luật.

m) Họat động vì lợi ích của người gửi chứng khóan, người sở hữu chứng khóan; bồi thường thiệt hại cho khách hàng trong trường hợp không thực hiện nghĩa vụ gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng, trừ trường hợp bất khả kháng.

n) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả, bảo tòan và phát triển vốn Nhà nước theo cơ chế tài chính đối với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam.

o) Báo cáo, kiến nghị Ủy ban Chứng khóan Nhà nước các biện pháp ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện, biến động ảnh hưởng đến họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh tóan chứng khóan của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam; vi phạm của thành viên của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam.

p) Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam.

Điều 3. Vốn điều lệ 1. Vốn điều lệ của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam là 1.000 tỷ đồng, được xác định bằng vốn chủ sở hữu của Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam theo báo cáo tài chính đã được kiểm tóan tại thời điểm trước ngày Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

  1. Việc điều chỉnh vốn điều lệ của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức quản lý 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam bao gồm: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Ban kiểm sóat và các phòng, ban nghiệp vụ chuyên môn.

  1. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng thành viên.

Điều 5. Điều lệ tổ chức và họat động Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và họat động của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam theo đề nghị của Hội đồng thành viên Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam và ý kiến của Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Tài chính:

a) Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, Luật Chứng khóan, Luật Doanh nghiệp, Nghị định số 59/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá hiệu quả họat động đối với Sở Giao dịch chứng khóan Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam, Quyết định này và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

b) Ban hành, sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và họat động của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam theo đề nghị của Hội đồng thành viên Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam và ý kiến của Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

c) Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản pháp luật quy định về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá hiệu quả họat động của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  1. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước a) Chấp thuận các quy chế họat động nghiệp vụ, quy chế thành viên để Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam ban hành theo quy định của pháp luật chứng khóan.

b) Quản lý, giám sát họat động nghiệp vụ của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam theo quy định của pháp luật chứng khóan.

c) Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có ý kiến về nhân sự là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam trước khi Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định tại Luật Chứng khóan.

d) Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có ý kiến về Điều lệ tổ chức và họat động của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam trước khi Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành theo quy định tại Luật Chứng khóan.

  1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện Quyết định này theo quy định của pháp luật.

  2. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước trên địa bàn đối với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam và chi nhánh theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

  1. Quyết định số 171/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam bắt đầu họat động theo quy định tại khỏan 1 Điều 8 Quyết định này.

Điều 8. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Thời điểm Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam bắt đầu họat động là sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đảm bảo thực hiện theo quy định tại khỏan 6 Điều 135 Luật Chứng khóan số 54/2019/QH14.

  1. Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam tiếp tục tổ chức và họat động theo quy định của Luật Chứng khóan số 70/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 62/2010/QH12 cho đến khi Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khóan Việt Nam bắt đầu họat động theo quy định tại khỏan 1 Điều này.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (đã ký) Lê Minh Khái

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan