Quyết định 240/2006/QĐ-TTg

Thực hiện chế độ bảo hiểm y tế tự nguyện đối với cán bộ dân số, gia đình và trẻ em ở xã, phường, thị trấn

Quyết địnhCòn hiệu lực
Số hiệu
240/2006/QĐ-TTg
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
25/10/2006
Tình trạng hiệu lực
Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực
23/11/2006

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 20/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản căn cứ3 văn bản
Nghị định 63/2005/NĐ-CP
Về việc ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 94/2002/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em
Chưa rõ hiệu lực
Luật 32/2001/QH10
Luật Tổ chức Chính phủ số
Chưa rõ hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi1 văn bản
Quyết định 33/2018/QĐ-TTg
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lực
Văn bản liên quan2 văn bản
Quyết định 33/2018/QĐ-TTg
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lực
Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BYT-BTC
Thông tư hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện
Hết hiệu lực toàn bộ

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

Thực hiện chế độ bảo hiểm y tế tự nguyện đối với cán bộ dân số, gia đình và trẻ em ở xã, phường, thị trấn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 94/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em;

Căn cứ Nghị định số 63/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế;

Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Thực hiện chế độ bảo hiểm y tế tự nguyện có sự hỗ trợ kinh phí của Nhà nước đối với cán bộ dân số, gia đình và trẻ em ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trong thời gian đương nhiệm có nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế.

Điều 2. Mức hỗ trợ kinh phí, thời gian thực hiện, nguồn kinh phí và mức phí bảo hiểm y tế tự nguyện

1. Mức hỗ trợ kinh phí:

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 70.000 đồng/người/năm để mua thẻ bảo hiểm y tế tự nguyện cho cán bộ dân số, gia đình và trẻ em cấp xã hưởng mức phụ cấp hàng tháng cao hơn mức lương tối thiểu.

Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100.000 đồnh/người/năm để mua thẻ bảo hiểm y tế tự nguyện cho cán bộ dân số, gia đình và trẻ em cấp xã hưởng mức phụ cấp hàng tháng thấp hơn mức lương tối thiểu.

2. Thời gian thực hiện chế độ bảo hiểm y tế tự nguyện có sự hỗ trợ kinh phí của Nhà nước đối với cán bộ dân số, gia đình và trẻ em cấp xã từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.

3. Nguồn kinh phí hỗ trợ để mua thẻ bảo hiểm y tế tự nguyện cho cán bộ dân số, gia đình và trẻ em cấp xã từ nguồn kinh phí của Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình.

4. Mức phí bảo hiểm y tế tự nguyện cho cán bộ dân số, gia đình và trẻ em cấp xã là 100.000 đồng/người/năm.

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan

1. Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm thực hiện việc mua và cấp thẻ bảo hiểm y tế tự nguyện cho cán bộ dân số, gia đình và trẻ em cấp xã.

2. Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn và kiểm tra việc mua và cấp thẻ bảo hiểm y tế tự nguyện cho cán bộ dân số, gia đình và trẻ em cấp xã.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em cân đối và bố trí kế hoạch hàng năm để hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế tự nguyện cho cán bộ dân số, gia đình và trẻ em cấp xã thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình.

4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ nêu tại Quyết định này; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí theo quy định hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. THỦ TƯỞNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

(Đã ký)


Nguyễn Sinh Hùng

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.