Sắc lệnh 156/SL

Toà án nhân dân Liên khu tổ chức

Sắc lệnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
156/SL
Loại văn bản
Sắc lệnh
Cơ quan ban hành
Chủ tịch nước
Ngày ban hành
17/11/1950
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản liên quan1 văn bản
Sắc lệnh 12/SL
Về việc đổi tên các toà án nhân dân khu, thành phố, toà án nhân dân sơ thẩm thành phố và sửa đổi thẩm quyền xét xử những vụ phạm pháp về chính trị của các toà án nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộ

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

SẮC LỆNH CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA SỐ 156/SL NGÀY 17 THÁNG 11 NĂM 1950 CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Chiểu sắc lệnh số 13 ngày 24-1-1946 và các sắc lệnh tiếp sau tổ chức các tòa án; Chiểu sắc lệnh số 21 ngày 14-2-1946 và các sắc lệnh tiếp sau tổ chức tòa án quân sự; Chiểu sắc lệnh số 85-SL ngày 22-5-1950 về việc bầu hội thẩm tòa án nhân dân; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Theo quyết nghị của Hội đồng Chính phủ, sau khi Ban thường trực Quốc hội thỏa thuận; RA SẮC LỆNH: Điều 1: Tại mỗi liên khu sẽ thiết lập một tòa án nhân dân liên khu khi nào có điều kiện. Tòa án nhân dân liên khu sẽ do nghị định của Thủ tướng Chính phủ thiết lập. Điều 2: Tòa án nhân dân liên khu gồm có: - Một công tố ủy viên và một hoặc hai phó công tố ủy viên do nghị định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp chỉ định; - Các hội thẩm nhân dân liên khu do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu theo sắc lệnh số 85-SL ngày 22 tháng 5 năm 1950 cho tòa phúc thẩm; - Các thẩm phán do nghị định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp chỉ định. Điều 3: Chánh án tòa án nhân dân liên khu do các hội thẩm nhân dân và thẩm phán ngồi xử bầu ra. Điều 4: Tại phiên tòa ngồi xử sẽ có hai thẩm phán và ba hội thẩm nhân dân. Trong trường hợp đặc biệt, thành phần phiên tòa có thể gồm một thẩm phán và hai hội thẩm nhân dân. Điều 5: Tòa án nhân dân liên khu có thẩm quyền của tòa phúc thẩm và của tòa án quân sự. Điều 6: Ủy ban kháng chiến hành chính liên khu có thể đề nghị lên Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ giao cho tòa án nhân dân tỉnh xử cả việc thuộc thẩm quyền tòa án quân sự. Điều 7: Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy dịnh chi tiết thi hành sắc lệnh này. Điều 8: Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tư pháp chiểu sắc lệnh thi hành. Hồ Chí Minh (Đã ký)

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

18/2026/L-CTNLệnh
Về việc công bố LuậtChủ tịch nước
Chưa rõ hiệu lực
16/2026/L-CTNLệnh
Về việc công bố LuậtChủ tịch nước
Chưa rõ hiệu lực
20/2026/L-CTNLệnh
Về việc công bố LuậtChủ tịch nước
Chưa rõ hiệu lực
19/2026/L-CTNLệnh
Về việc công bố LuậtChủ tịch nước
Chưa rõ hiệu lực
17/2026/L-CTNLệnh
Về việc công bố LuậtChủ tịch nước
Chưa rõ hiệu lực
15/2026/L-CTNLệnh
Về việc công bố LuậtChủ tịch nước
Chưa rõ hiệu lực