Quyết định 155/2004/QĐ-TTg

Về ban hành tiêu chí, danh mục phân loại công ty nhà nước và công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty nhà nước

Quyết địnhHết hiệu lực toàn bộ
Văn bản này đã hết hiệu lực toàn bộ từ 25/04/2007

Được thay thế bởi Quyết định 38/2007/QĐ-TTg.

Số hiệu
155/2004/QĐ-TTg
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
24/08/2004
Tình trạng hiệu lực
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày có hiệu lực
17/09/2004
Ngày hết hiệu lực
25/04/2007

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 21/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Thay thế cho1 văn bản
Quyết định 58/2002/QĐ-TTg
Về ban hành tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước và Tổng công ty nhà nước
Chưa rõ hiệu lực
Văn bản căn cứ2 văn bản
Luật 14/2003/QH11
Luật Doanh nghiệp Nhà nước số 14/2003/QH11
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 32/2001/QH10
Luật Tổ chức Chính phủ số
Chưa rõ hiệu lực
Văn bản liên quan64 văn bản
Quyết định 298/QĐ-TTg
Phê duyệt kế hoạch sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2007 - 2008
Còn hiệu lực
Quyết định 205/2006/QĐ-TTg
Phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây
Còn hiệu lực
Quyết định 63/2005/QĐ-TTg
Về việc điều chỉnh hình thức sắp xếp đối với một số công ty nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên - Huế
Còn hiệu lực
Quyết định 54/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt điều chỉnh Phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà.
Còn hiệu lực
Quyết định 173/2006/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt Phương án sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2006 - 2007
Còn hiệu lực
Quyết định 22/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới một số công ty nhà nước trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lực
Quyết định 78/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt phương án điều chỉnh sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lực
Quyết định 77/2005/QĐ-TTg
Về việc điều chỉnh Phương án sắp xếp, đổi mới đối với một số công ty nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lực
Quyết định 133/2006/QĐ-TTg
Phê duyệt điều chỉnh Phương án sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lực
Quyết định 85/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Định
Còn hiệu lực
Quyết định 86/2005/QĐ-TTg
Về việc điều chỉnh Đề án sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước trực thuộc Tổng công ty Xi măng Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 88/2006/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới nông trường quốc doanh trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lực
Quyết định 49/2006/QĐ-TTg
Phê duyệt Phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp của Tổng công ty Cà phê Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010
Còn hiệu lực
Quyết định 39/2006/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới nông trường quốc doanh trực thuộc Tổng công ty Cao su Việt Nam
Còn hiệu lực
Chỉ thị 04/2005/CT-TTg
Về đẩy nhanh vững chắc cổ phần hoá công ty nhà nước
Còn hiệu lực
Quyết định 227/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 226/2005/QĐ-TTg
Về việc điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới một số công ty nhà nước thuộc Bộ Văn hoá - Thông tin
Còn hiệu lực
Quyết định 218/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lực
Quyết định 12/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt Đề án bổ sung sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc Tổng công ty Điện lực Việt Nam đến năm 2005
Còn hiệu lực
Quyết định 213/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới một số công ty nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình năm 2006
Còn hiệu lực
Quyết định 205/2005/QĐ-TTg
Về việc điều chỉnh hình thức sắp xếp đối với một số công ty nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lực
Quyết định 37/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt bổ sung phương án tổng thể sắp xếp đổi mới công ty nhà nước trực thuộc Bộ Công nghiệp
Còn hiệu lực
Quyết định 208/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt bổ sung phương án sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Còn hiệu lực
Quyết định 193/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt điều chỉnh Phương án sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lực
Quyết định 193/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt điều chỉnh Phương án sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lực
Quyết định 197/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước thuộc Bộ Thương mại
Còn hiệu lực
Thông tư 03/2005/TT-BKH
Hướng dẫn về nội dung và quy trình xây dựng điều lệ Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập và điều lệ Công ty mẹ trong mô hình Công ty mẹ - Công ty con
Còn hiệu lực
Quyết định 180/2005/QĐ-TTg
Về việc điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước trực thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam năm 2005 - 2006
Còn hiệu lực
Quyết định 157/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lực
Quyết định 175/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lực
Quyết định 172/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông
Còn hiệu lực
Quyết định 528/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt danh sách các công ty cổ phần hóa thực hiện bán đấu giá cổ phần, niêm yết, đăng ký giao dịch tại các trung tâm giao dịch chứng khoán Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 134/2005/QĐ-TTg
Về việc điều chỉnh hình thức sắp xếp đối với một số công ty nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lực
Quyết định 163/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt phương án điều chỉnh sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lực
Quyết định 160/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt phương án điều chỉnh sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lực
Quyết định 159/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới một số công ty nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lực
Quyết định 140/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới một số công ty nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lực
Quyết định 139/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt bổ sung Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Còn hiệu lực
Quyết định 133/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước thuộc ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lực
Thông tư 126/2004/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 131/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lực
Quyết định 128/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt phương án điều chỉnh sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lực
Quyết định 127/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới một số công ty nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lực
Quyết định 125/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lực
Quyết định 122/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt phương án điều chỉnh sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lực
Quyết định 121/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt bổ sung đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lực
Quyết định 120/2005/QĐ-TTg
Về việc điều chỉnh hình thức sắp xếp đối với một số công ty nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lực
Quyết định 119/2005/QĐ-TTg
Về việc điều chỉnh hình thức sắp xếp đối với một số công ty nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lực
Quyết định 118/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lực
Quyết định 116/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Còn hiệu lực
Quyết định 115/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt bổ sung phương án sắp xếp, đổi mới công ty Nhà nước thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
Quyết định 111/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt điều chỉnh Phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lực
Thông tư 33/2005/TT-BTC
Hướng dẫn một số điều tại Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 96/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lực
Quyết định 95/2005/QĐ-TTg
Về việc điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải trong 2 năm 2005 - 2006
Còn hiệu lực
Quyết định 94/2005/QĐ-TTg
Phê duyệt phương án sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội
Còn hiệu lực
Quyết định 102/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt Phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Xây dựng trong 2 năm 2005 - 2006
Còn hiệu lực
Quyết định 102/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt Phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Xây dựng trong 2 năm 2005 - 2006
Còn hiệu lực
Quyết định 101/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt phương án điều chỉnh sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lực
Quyết định 93/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lực
Quyết định 88/2005/QĐ-TTg
Về việc điều chỉnh Phương án sắp xếp đối với một số công ty thuộc Tổng công ty Hoá chất Việt Nam đến năm 2006
Còn hiệu lực
Quyết định 88/2005/QĐ-TTg
Về việc điều chỉnh Phương án sắp xếp đối với một số công ty thuộc Tổng công ty Hoá chất Việt Nam đến năm 2006
Còn hiệu lực
Quyết định 98/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt phương án điều chỉnh sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước trực thuộc Bộ Quốc phòng
Còn hiệu lực
Quyết định 08/2005/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt Phương án sắp xếp doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam giai đoạn 2005 - 2006
Còn hiệu lực
Bị thay thế bởi2 văn bản
Quyết định 38/2007/QĐ-TTg
Về ban hành tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp 100% vốn nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộ
Chỉ thị 36/2006/CT-TTg
Về việc thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ về đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2006 - 2010
Còn hiệu lực
Được hướng dẫn thi hành bởi2 văn bản
Quyết định 49/2006/QĐ-TTg
Phê duyệt Phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp của Tổng công ty Cà phê Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010
Còn hiệu lực
Quyết định 39/2006/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới nông trường quốc doanh trực thuộc Tổng công ty Cao su Việt Nam
Còn hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

QUYẾT ĐỊNH

Về ban hành tiêu chí, danh mục phân loại công ty nhà nước và công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty nhà nước

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Để triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 và đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tiêu chí, danh mục phân loại công ty nhà nước và công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng của Quyết định này bao gồm các công ty nhà nước độc lập, công ty thành viên hạch toán độc lập của các tổng công ty nhà nước và các tổng công ty nhà nước hiện có.

Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 58/2002/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ và có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị Tổng công ty 91 có trách nhiệm căn cứ vào Quyết định này, tiếp tục phân loại, thực hiện sắp xếp các công ty nhà nước và các công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty nhà nước hiện có thuộc mình quản lý báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 10 năm 2004.

Bộ Kế hoạch và đầu tư phối hợp Ban Chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương, Tổng công ty 91 thực hiện Quyết định này và thường xuyên tổng hợp tình hình báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

THỦ TƯỚNG

Phan Văn Khải

TIÊU CHÍ, DANH MỤC PHÂN LOẠI CÔNG TY NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG TY THÀNH VIÊN HẠCH TOÁN ĐỘC LẬP THUỘC TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 155/2004/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ)

A. CÔNG TY NHÀ NƯỚC ĐỘC LẬP VÀ CÔNG TY THÀNH VIÊN HẠCH TOÁN ĐỘC LẬP THUỘC CÁC TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC (SAU ĐÂY GỌI TẮT LÀ CÔNG TY)

I. Nhà nước nắm giữ 100% vốn đối với những công ty hoạt động trong các ngành, lĩnh vực sau:

1. Những công ty hoạt động trong một số lĩnh vực quan trọng:

- Sản xuất, cung ứng vật liệu nổ;

- Sản xuất, cung ứng hoá chất độc;

- Sản xuất, cung ứng chất phóng xạ;

- Hệ thống truyền tải điện quốc gia,

- Mạng trục thông tin quốc gia và quốc tế,

- Sản xuất thuốc lá điếu;

- Điều hành bay;

- Bảo đảm hàng hải;

- Sản xuất sửa chữa vũ khí, khí tài, trang bị chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh; trang thiết bị, tài liệu kỹ thuật và cung ứng dịch vụ bảo mật thông tin bằng kỹ thuật nghiệp vụ mật mã;

- Các công ty được giao thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh đặc biệt và các công ty đóng tại các địa bàn chiến lược quan trọng kết hợp kinh tế với quốc phòng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

- In tiền, chứng chỉ có giá; sản xuất tiền kim loại;

- Xổ số kiến thiết;

- Các Nhà xuất bản;

- Sản xuất phim khoa học, phim thời sự, phim tài liệu, phim cho thiếu nhi;

- Đo đạc bản đồ;

- Quản lý, bảo trì hệ thống đường sắt quốc gia, cảng hàng không và cảng biển có quy mô lớn, vị trí quan trọng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

- Quản lý, khai thác công trình thuỷ nông đầu nguồn, công trình thuỷ nông có quy mô lớn;

- Trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;

- Thoát nước ở đô thị lớn;

- Chiếu sáng đô thị;

- Một số lĩnh vực quan trọng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Những công ty bảo đảm nhu cầu thiết yếu cho phát triển sản xuất và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc ở miền núi, vùng sâu, vùng xa.

3. Những công ty đáp ứng đủ các điều kiện sau: vốn nhà nước từ 30 tỷ đồng trở lên; mức thu nộp ngân sách nhà nước bình quân 3 năm liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên; đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ mũi nhọn, công nghệ cao; góp phần quan trọng ổn định kinh tế vĩ mô và hoạt động trong những ngành, lĩnh vực sau:

- Chế biến dầu mỏ;

- Khai thác quặng có chất phóng xạ,

- Đóng và sửa chữa phương tiện vận tải đường không;

- In sách, báo chính trị;

- Bán buôn thuốc phòng bệnh, chữa bệnh, hoá dược;

- Bán buôn lương thực;

- Bán buôn xăng dầu;

- Vận tải đường không, đường sắt.

IL Những công ty tiến hành đa dạng hoá sở hữu dưới các hình thức: cổ phần hoá, giao cho tập thể người lao động hoặc bán.

1. Những công ty khi cổ phần hoá, Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần.

a. Những công ty có vốn nhà nước từ 20 tỷ đồng trở lên; mức thu nộp ngân sách nhà nước bình quân 3 năm liền kề từ 2 tỷ đồng trở lên; hoạt động trong các ngành, lĩnh vực quy định tại điểm 3 mục I nêu trên và các ngành, lĩnh vực sau:

- Sản xuất điện;

- Khai thác các khoáng sản quan trọng: than, bô xít, quặng đồng, quặng sắt, quặng thiếc, vàng, đá quý;

- Sản xuất các sản phẩm cơ khí: thiết bị kỹ thuật điện và vật liệu điện; máy công nghiệp chuyên dùng; máy móc, thiết bị phục vụ nông, lâm, ngư nghiệp; đóng và sửa chữa phương tiện vận tải đường biển, đường sắt;

- Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông;

- Sản xuất kim loại đen (gang, thép) trên 100.000 tấn/năm;

- Sản xuất xi măng công nghệ hiện đại, chất lượng cao, có công suất thiết kế trên 1,5 triệu tấn/năm;

- Sản xuất phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật;

- Sản xuất một số mặt hàng tiêu dùng, thực phẩm: muối ăn; sữa; bia trên 50 triệu lít/năm; cồn và rượu trên 10 triệu lít/năm;

- Khai thác, lọc và cung cấp nước sạch ở các thành phố lớn;

- Vận tải đường biển;

- Kinh doanh tiền tệ bảo hiểm.

b. Những công ty khác:

- Sản xuất giống gốc cây trồng, vật nuôi và tinh đông;

- Dịch vụ đánh bắt hải sản xa bờ,

- Quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ, đường thuỷ quan trọng;

- Quản lý, khai thác các công trình thuỷ nông;

- Dịch vụ hợp tác lao động;

- Kinh doanh mặt bằng hội chợ, triển lãm.

2. Những công ty không thuộc điểm 1 mục này, khi tiến hành cổ phần hoá, cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ từng trường hợp cụ thể, quyết định việc Nhà nước giữ cổ phần ở mức thấp hoặc không giữ cổ phần.

3. Những công ty không cổ phần hoá được, thì thực hiện chuyển đổi sở hữu dưới hình thức giao công ty cho tập thể người lao động hoặc bán công ty theo quy định của Chính phủ.

III. Phương thức xử lý đối với những công ty không thuộc mục i trên đây, hoạt động thua lỗ kéo dài, không thực hiện được chuyển đổi sở hữu.

1. Đối với công ty kinh doanh không có hiệu quả, thua lỗ 2 năm liên tiếp nhưng chưa đến mức phải giải thể, phá sản thì thực hiện biện pháp sáp nhập hoặc hợp nhất.

2. Đối với công ty kinh doanh thua lỗ 3 năm liên tiếp và có số lỗ luỹ kế từ 3/4 vốn nhà nước trở lên, nhưng chưa mất khả năng thanh toán nợ đến hạn, tuy đã áp dụng các biện pháp tổ chức lại nhưng không thể khắc phục được thì thực hiện giải thể.

3. Đối với công ty kinh doanh bị thua lỗ 2 năm liên tiếp, không có khả năng trả được các khoản nợ đến hạn thì thực hiện phá sản.

B. TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC

1. Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a. Thuộc các ngành, lĩnh vực: khai thác, chế biến dầu khí và kinh doanh bán buôn xăng dầu; sản xuất và cung ứng điện; khai thác, chế biến, cung ứng than, các khoáng sản quan trọng; luyện kim; cơ khí chế tạo; sản xuất xi măng; bưu chính, viễn thông, điện tử; hàng không; hàng hải; đường sắt; hoá chất và phân hoá học; sản xuất một số hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm quan trọng (dệt, giấy, muối, cà phê, cao su, chế biến gỗ, rượu, bia, thuốc lá); thuốc chữa bệnh, hoá dược; xây dựng, kinh doanh bán buôn lương thực; ngân hàng; bảo hiểm.

b. Có vốn nhà nước từ 500 tỷ đồng trở lên, đối với ngành đặc thù theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ vốn nhà nước có thể thấp hơn, nhưng không dưới 100 tỷ đồng.

c. Có mức thu nộp ngân sách nhà nước bình quân 3 năm liền kề từ 50 tỷ đồng trở lên, đối với ngành đặc thù theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ có thể thấp hơn, nhưng không dưới 20 tỷ đồng.

d. Có trình độ công nghệ và quản lý tiên tiến, chất lượng sản phẩm tốt, hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.

2. Những tổng công ty nhà nước không đáp ứng đủ bốn điều kiện trên, sẽ được sắp xếp lại theo hướng: sáp nhập, hợp nhất hoặc giải thể sau khi sắp xếp lại các công ty thành viên.

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.