THÔNG TƯ Về chế độ sử dụng máy điện thọai trong các tòa án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự địa phương _________________ Thực hiện chế độ sử dụng điện thọai quy định tại Thông tư số 98/TT-BTC ngày 14/7/1998 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định chế độ sử dụng máy điện thọai trong các tòa án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự địa phương như sau: I . TRANG BỊ MÁY ĐIỆN THỌAI 1. Điện thọai cố định: a) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được lắp đặt 02 (hai) máy điện thọai gọi đường dài dùng chung cho cơ quan. b) Tòa án nhân dân cấp huyện được lắp đặt 01 (một) máy điện thọai gọi đường dài để dùng chung trong cơ quan. c) Phòng Thi hành án dân sự, Đội Thi hành án cấp huyện được lắp đặt 01 (một) máy điện thọai đường dài để dùng chung trong cơ quan. Số máy điện thọai còn lại các tòa án và các cơ quan thi hành án địa phương được dùng để gọi nội hạt. 2. Trang bị máy nhắn tin: Phòng Thi hành án được trang bị 01 (một) máy nhắn tin để sử dụng trong công tác lưu động. 3. Trang bị và sử dụng máy điện thọai di động : Theo quy định của Bộ Tài chính, các cơ quan đơn vị không được trang bị máy điện thọai di động. Trường hợp đặc biệt các đơn vị đã có máy điện thọai di động thì được giải quyết theo nguyên tắc sau: - Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã mua máy điện thọai di động thì Chánh án được sử dụng máy và được cơ quan thanh tóan tiền thuê bao cố định hàng tháng 200.000 đồng trả cước phí cho các cuộc gọi. Ngòai số tiền trên, người sử dụng máy phải tự bỏ tiền thanh tóan. - Các Phòng Thi hành án và Tòa án cấp huyện không được sử dụng máy điện thọai di động. Trường hợp đã mua máy điện thọai di động thì phải bán lại và cắt tiền thuê bao hàng tháng. Khi bán lại máy điện thọai di động, trước hết ưu tiên bán cho người đang sử dụng máy, hoặc cán bộ công chức trong cơ quan, nếu trong cơ quan không có người mua thì bán lại cho các đối tượng có nhu cầu. II. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG 1. Thủ trưởng đơn vị phải quản lý chặt chẽ việc sử dụng phương tiện thông tin liên lạc ở đơn vị theo đúng quy định của Bộ Tài chính và các quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Cán bộ, công chức không được sử dụng máy điện thọai gọi đường dài của cơ quan vào việc riêng. Người nào sử dụng điện thọai công vào việc riêng người đó phải trả tiền cho bưu điện. 2 . Khi sử dụng máy điện thọai gọi liên tỉnh, gọi vào máy di động phải mở sổ theo dõi cho từng cuộc giao dịch để ghi ngày tháng gọi, số máy gọi đến, nội dung giao dịch. Thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền (nếu thủ trưởng đi vắng ) có trách nhiệm duyệt chấp thuận từng cuộc giao dịch. Cuối mỗi tháng, bộ phận tài vụ cơ quan có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu với bản thanh tóan cước phí của cơ quan bưu điện để lọai trừ các cuộc giao dịch không được thủ trưởng đơn vị duyệt và yêu cầu người sử dụng điện thọai phải trả tiền cước bưu điện cho các cuộc giao dịch đó. 3. Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được trang bị điện thọai nhà riêng và được thanh tóan tiền cước phí thuê bao theo Thông tư số 71-TC/HCSN ngày 30/9/1995 của Bộ Tài chính (cơ quan chỉ trả tiền thuê bao, cước phí các cuộc gọi ngòai tiền thuê bao do gia đình thanh tóan). III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH 1. Chi về cước điện thọai, điện tín được hạch tóan vào Mục 111: “Thông tin truyền, liên lạc” của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. Kinh phí chi về cước phí điện thọai, điện tín được bố trí trong định mức dự tóan ngân sách giao hàng năm của đơn vị; cuối năm, chi không hết đơn vị có văn bản đề nghị Bộ cho chuyển sang mục khác để chi. 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm phổ biến cho cán bộ viên chức trong cơ quan biết và thực hiện những quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ (Vụ Kế họach - Tài chính) để hướng dẫn thi hành.
Thông tư 04/1999/TT-BTP
Về chế độ sử dụng máy điện thoại trong các toà án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự địa phương
Thông tưChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 04/1999/TT-BTP
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tư pháp
- Ngày ban hành
- 11/01/1999
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Bị bãi bỏ bởi1 văn bản
Thông tư 01/2018/TT-BTP
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lực
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
22/2025/TT-BTPThông tư
21/2025/TT-BTPThông tư
05/2024/TT-BTPThông tư
Quy định Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chínhBộ Tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộ
4371/VBHN-BTPVăn bản hợp nhất
03/2022/QH15Luật
12/2021/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTCThông tư liên tịch