QUYẾT ĐỊNH Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Bưu chính _________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Bưu chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Vụ Bưu chính là cơ quan tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực bưu chính theo quy định của pháp luật. Điều 2: Vụ Bưu chính có các nhiệm vụ, quyền hạn sau: Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về bưu chính, chuyển phát thư. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng cơ chế, chính sách phát triển và quản lý bưu chính, chuyển phát thư. Chủ trì đề xuất hoặc thẩm định các vấn đề liên quan đến dịch vụ bưu chính công ích, các nhiệm vụ công ích khác giao cho Bưu chính Việt Nam thực hiện. Kiến nghị đình chỉ thi hành hoặc sửa đổi, bãi bỏ những văn bản của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trái với những văn bản quy phạm pháp luật về bưu chính, chuyển phát thư. Chủ trì thẩm định và đề xuất việc cấp, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi các giấy phép về bưu chính và chuyển phát thư; Tổ chức kiểm tra việc triển khai các giấy phép đã được cấp. Chủ trì thẩm định và đề xuất các vấn đề về quản lý tem bưu chính, về phát hành tem bưu chính và quản lý tem bưu chính sau khi phát hành. Chủ trì thẩm định, đề xuất ban hành và quản lý mã bưu chính quốc gia. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ kiến nghị các giải pháp, phương án quản lý thị trường bưu chính, mạng bưu chính công cộng và mạng bưu chính chuyên dùng. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ phục vụ yêu cầu thông tin liên lạc, công tác đảm bảo an tòan, an ninh trong họat động bưu chính, chuyển phát thư. Trình Bộ trưởng quyết định biện pháp huy động phương tiện, thiết bị, mạng và dịch vụ bưu chính phục vụ các trường hợp khẩn cấp về an ninh quốc gia, thiên tai địch họa theo quy định của pháp luật. Giải quyết các tranh chấp giữa các doanh nghiệp trong họat động cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư; Tham gia giải quyết các tranh chấp giữa cá nhân và doanh nghiệp trong họat động cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác đảm bảo an tòan bảo mật trong họat động bưu chính. Tham gia thẩm định dự án, chiến lược, quy họach, kế họach phát triển về bưu chính, chuyển phát thư. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn chất lượng và quy định việc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng trong bưu chính. Tham gia xây dựng hoặc thẩm định về phí, lệ phí, giá, cước các sản phẩm và dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư. Phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bưu chính, chuyển phát thư. Tham gia thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, pháp luật và các quy định về bưu chính, chuyển phát thư của các tổ chức và cá nhân. Tham gia các họat động hợp tác quốc tế, các hội nghị trong lĩnh vực bưu chính và chuyển phát thư ở trong và ngòai nước; Tham gia chuẩn bị nội dung về nghiệp vụ bưu chính và chuyển phát thư để Bộ trưởng tham dự các hội nghị trong nước và quốc tế. Chuẩn bị nội dung liên quan đến bưu chính, chuyển phát thư và giúp việc Bộ trưởng tham gia các Hội đồng, Ban chỉ đạo của Bộ, liên ngành của Chính phủ, thường trực các Ban chỉ huy, chỉ đạo của Bộ do Bộ trưởng giao. Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra họat động của các hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp trong lĩnh vực bưu chính, chuyển phát thư. Tham gia nghiên cứu góp ý dự thảo các văn bản quy phạm pháp pháp luật của các Bộ, ngành, địa phương liên quan tới lĩnh vực bưu chính, chuyển phát thư . Quản lý về tổ chức, công chức, tài liệu, tài sản của Vụ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao. Điều 3: Vụ Bưu chính do Vụ trưởng phụ trách và có các Phó Vụ trưởng, cán bộ công chức, viên chức chuyên môn giúp việc. Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này. Phó Vụ trưởng giúp việc Vụ trưởng và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về phần việc được phân công. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cán bộ, công chức, viên chức trong Vụ do Vụ trưởng quy định. Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Điều 5: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Quyết định 27/2003/QĐ-BBCVT
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Bưu chính
Quyết địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 27/2003/QĐ-BBCVT
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Bưu chính, Viễn thông
- Ngày ban hành
- 10/03/2003
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
02/2007/TT-BBCVTThông tư
Hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Quyết định số 169/2006/QĐ-TTg ngày 17/07/2006, và Quyết định số 223/2006/QĐ-TTg ngày 04/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc đầu tư, mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin của các cơ quan, tổ chức sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn có nguồn gốc ngân sách nhà nướcBộ Bưu chính, Viễn thông
Hết hiệu lực toàn bộ
22/2007/QĐ-BBCVTQuyết định
21/2007/QĐ-BBCVTQuyết định
07/CT-BBCVTChỉ thị
Về Định hướng Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020Bộ Bưu chính, Viễn thông
Còn hiệu lực
19/2007/QĐ-BBCVTQuyết định
20/2007/QĐ-BBCVTQuyết định