Nghị định 74/CP

Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp

Nghị địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
74/CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
01/11/1995
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản liên quan15 văn bản
Quyết định 56/2002/QĐ-BCN
Về việc chuyển Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp, đơn vị thành viên Tổng Công ty Máy và Thiết bị công nghiệp thành doanh nghiệp hoạt động khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ Công nghiệp và tổ chức lại thành Công ty mẹ nhà nước, thí điểm hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con
Còn hiệu lực
Quyết định 12/2001/QĐ-BCN
Về việc ban hành quy định tạm thời nội dung chủ yếu của công tác điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên và khoáng sản rắn đới biển đông ven bờ (0-3m nước) tỷ lệ 1/100.000 -1/50.000
Còn hiệu lực
Quyết định 113/2003/QĐ-BCN
Về việc chấm dứt hoạt động của Tổng công ty Nhựa Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 112/2003/QĐ-BCN
Về việc chuyển Xí nghiệp Bê tông ly tâm An Giang thuộc Tổng công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam thành Công ty cổ phần Bê tông ly tâm An Giang
Còn hiệu lực
Quyết định 110/2003/QĐ-BCN
Về việc chuyển Công ty Bột giặt LIX thành Công ty cổ phần Bột giặt LIX
Còn hiệu lực
Quyết định 99/2003/QĐ-BCN
Về việc phê duyệt Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Công ty Da Giầy Hà Nội
Còn hiệu lực
Quyết định 111/2003/QĐ-BCN
Về việc chuyển Nhà máy Sứ Đông Hải thuộc Công ty Sứ Hải Dương thành Công ty cổ phần Sứ Đông Hải
Còn hiệu lực
Quyết định 100/2003/QĐ-BCN
Về việc giải thể Tổng Công ty Da - Giầy Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 98/2003/QĐ-BCN
Về việc chuyển Công ty Điện tử Thủ Đức thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Điện tử Thủ Đức
Còn hiệu lực
Quyết định 72/2003/QĐ-BCN
Về việc thành lập Công ty Nhựa Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 45/2003/QĐ-BCN
Về việc sáp nhập Công ty Đá quý và Vàng Việt Bắc vào Công ty Sắt Cao Bằng, Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 43/2003/QĐ-BCN
Về việc sáp nhập Công ty Đất hiếm vào Công ty Phát triển Khoáng sản III, Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 73/2003/QĐ-BCN
Về việc chuyển Xí nghiệp Phân bón Bình Điền IIthành Công ty Phân bón Bình Điền, Tổng công ty Hoá chất Việt Nam
Còn hiệu lực
Quyết định 71/2003/QĐ-BCN
Về việc chuyển Bệnh viện Công ty Khoáng sản I, Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam về Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Còn hiệu lực
Quyết định 69/2003/QĐ-BCN
Về việc ban hành Quy định kiểm kê than tồn kho
Hết hiệu lực toàn bộ

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

NGHỊ ĐỊNH Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức Bộ máy Bộ công nghiệp CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Nghị quyết kỳ họp thứ 8 của Quốc hội khóa IX ngày 21 tháng 10 năm 1995; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Bộ Công nghiệp là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước ngành công nghiệp: cơ khí; luyện kim, điện tử tin học; hóa chất; địa chất; tài nguyên khóang sản; mỏ (bao gồm: than, dầu mỏ, khí đốt và đá qúy); điện và công nghiệp tiêu dùng trong phạm vi cả nước. Điều 2. Bộ Công nghiệp có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý Nhà nước quy định tại chương IV Luật Tổ chức Chính phủ và tại Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ, Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau đây: 1. Trình Chính phủ các dự án Luật, Pháp lệnh, các văn bản pháp quy, đối với ngành công nghiệp do Bộ phụ trách. 2. Trình Chính phủ quyết định chiến lược, quy họach, kế họach và dự án phát triển tổng thể ngành công nghiệp do Bộ quản lý trong phạm vi cả nước và tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện sau khi được Chính phủ phê duyệt. 3. Ban hành theo thẩm quyền các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật đối với ngành công nghiệp do Bộ quản lý. 4. Cấp giấy phép khai thác tài nguyên khóang sản, giấy phép sản xuất, cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và các lọai giấy phép khác thuộc thẩm quyền của Bộ theo quy định của pháp luật. Tham gia ý kiến với Bộ thương mại về kế họach và giấy phép xuất nhập khẩu các lọai sản phẩm, nguyên vật liệu, thiết bị và công nghệ liên quan đến ngành công nghiệp do bộ quản lý. 5. Tổ chức quản lý chất lượng sản phẩm công nghiệp và an tòan công nghiệp (an tòan nồi hơi, an tòan mỏ, an tòan vật liệu nổ, an tòan điện...) trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật. 6. Tổ chức nghiên cứu khoa học công nghệ và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong Ngành công nghiệp do Bộ phụ trách. 7. Xét duyệt hoặc tham gia xét duyệt các dự án đầu tư, các luận chứng kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự tóan và các dự án hợp tác liên doanh với nước ngòai có liên quan đến ngành công nghiệp do Bộ phụ trách theo quy định của Chính phủ. 8. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp do Bộ quản lý theo Luật doanh nghiệp Nhà nước và các quy định của Chính phủ về phân cấp hoặc ủy quyền cho Bộ. 9. Tổ chức quản lý việc hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thuộc Bộ phụ trách. 10. Quản lý về tổ chức và công chức theo quy định của pháp luật và phân cấp của Chính phủ. 11. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành. Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Bộ công nghiệp gồm: 1. Các cơ quan giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước: a) Các Vụ: Vụ Kế họach và Đầu tư. Vụ Tài chính kế tóan. Vụ Quản lý công nghệ và chất lượng sản phẩm. Vụ Tổ chức Cán bộ. Vụ Hợp tác quốc tế. b) Thanh tra Bộ c) Văn phòng Bộ d) Các Cục quản lý Nhà nước chuyên ngành: Cục Quản lý tài nguyên khóang sản Cục Địa chất Việt Nam Cục Kiểm tra, giám sát kỹ thuật an tòan công nghiệp. Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quy định chức năng, nhiệm vụ của các Vụ, Văn phòng và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chức năng, nhiệm vụ của các Cục Quản lý Nhà nước chuyên ngành. 2. Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp cùng với Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ sắp xếp các đơn vị nghiên cứu khoa học, các trường đào tạo, các cơ sở y tế thuộc các Bộ: Bộ Công nghiệp nặng, Bộ Công nghiệp nhẹ, Bộ Năng lượng trước đây trình Thủ tướng Chính phủ có quyết định riêng. Điều 4. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành, các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 5. Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

350/2026/NĐ-CPNghị định