Nghị định 73/CP

Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Nghị địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
73/CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
01/11/1995
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản liên quan16 văn bản
Quyết định 17/2002/QĐ-BNN
Ban hành Quy định quản lý và sử dụng vật tư dự trữ phòng chống lụt bão
Còn hiệu lực
Thông tư 81/2001/TT-BNN
Hướng dẫn thực hiện công tác nghiệm thu thanh toán chi phí chuẩn bị đầu tư các dự án thuỷ lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 11/2001/QĐ/BNN-XDCB
Ban hành quy chế quản lý các dự án đầu tư và xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 113/2000/QĐ/BNN-XDCB
Ban hành mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp áp dụng cho: Các dự án đầu tư đấu thầu trong nước một giai đoạn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 33/1998/QĐ-BNN/TY
Về việc ban hành Quy định về nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật từ các nước đang có bệnh bò điên
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 211/1998/QĐ-BNN-QLN
Về việc ban hành quy định về chế độ sử dụng chi phí cho sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi.
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 41/2003/QĐ-BNN
Về việc Ban hành quy chế quản lý chương trình, đề tài, dự án khoa học công nghệ cấp Bộ
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 145/2002/QĐ-BNN
Về việc ban hành Quy định về thủ tục đăng ký; sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói; xuất khẩu, nhập khẩu; buôn bán; bảo quản, vận chuyển; sử dụng; tiêu huỷ; nhãn thuốc; bao bì, đóng gói; hội thảo quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 78/2003/QĐ-BNN
Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành: 14TCN 9 - 2003 – Công trình thuỷ lợi-Kênh đất - Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu
Còn hiệu lực
Quyết định 70/2003/QĐ-BNN
Về việc quản lý, xác nhận và cấp giấy phép vận chuyển các loài động, thực vật hoang dã do gây nuôi ở các tỉnh không có cơ quan Kiểm lâm.
Còn hiệu lực
Quyết định 65/2003/QĐ-BNN
Về việc ban hành Định mức dự toán trong công tác xây dựng tu sửa đê, kè
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 57/2003/QĐ-BNN
Về việc thành lập, quy định chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Viện cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch
Còn hiệu lực
Quyết định 55/2003/QĐ-BNN
Ban hành tạm thời chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng cơ bản công trình ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 48/2003/QĐ-BNN
Về việc xếp hạng, quy định chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Nông nghiệp
Còn hiệu lực
Quyết định 64/2003/QĐ-BNN
Về việc ban hành Định mức sản xuất bột sét dùng trong công tác khoan phụt vữa gia cố chất lượng thân đê
Còn hiệu lực
Quyết định 58/2003/QĐ-BNN
Về việc ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý thông tin và văn bản; soạn thảo, góp ý kiến, thẩm tra, thẩm định, trình ký, phát hành,quản lý và lưu trữ văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộ

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

NGHỊ ĐỊNH Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Nghị quyết kỳ họp thứ 8 của Quốc hội khóa IX ngày 21 tháng 10 năm 1995; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1 . Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và phát triển nông thôn. Điều 2 . Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý Nhà nước quy định tại chương IV Luật Tổ chức Chính phủ và tại Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ, Bộ có nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau đây: 1. Trình Chính phủ các dự án Luật, Pháp lệnh và các văn bản pháp quy về các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và phát triển nông thôn. Ban hành các văn bản theo thẩm quyền về các lĩnh vực do bộ phụ trách. 2. Trình Chính phủ chiến lược, quy họach tổng thể, kế họach dài hạn, trung hạn và tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện sau khi được Chính phủ phê duyệt về các lĩnh vực: Trồng trọt, chăn nuôi và chế biến nông, lâm sản và phát triển ngành nghề nông thôn. Quản lý, bảo vệ và phát triển vốn rừng, khai thác lâm sản. Quản lý tài nguyên nước (trừ nước nguyên liệu khóang và nước địa nhiệt), quản lý việc xây dựng, khai thác công trình thủy lợi, công tác phòng chống bão lụt, bảo vệ đê điều (đê sông và đê biển), quản lý việc khai thác và phát triển tổng hợp các dòng sông. Quản lý Nhà nước các họat động dịch vụ chuyên ngành. 3. Thống nhất quản lý hệ thống giống và qũy gen quốc gia (kể cả sản xuất và xuất nhập khẩu) về thực vật và động vật. 4. Tổ chức, chỉ đạo công tác khuyến nông, khuyến lâm. 5. Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học công nghệ và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ thuộc các lĩnh vực do Bộ phụ trách. 6. Tổ chức, quản lý chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành; chất lương nông lâm sản hàng hóa; quản lý công tác an tòan các công trình đê, đập, an tòan lương thực quốc gia, phòng dịch bệnh động thực vật, an tòan sử dụng các hóa chất trong sản xuất và bảo quản nông sản thực phẩm... thuộc phạm vi trách nhiệm được giao theo quy định của Pháp luật. 7. Chủ trì và phối hợp với các ngành, các địa phương xây dựng và trình Chính Phủ các chế độ, chính sách, chương trình phát triển nông thôn trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và theo dõi tổng hợp báo cáo Chính phủ về những vấn đề nêu trên. 8. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp trong các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi do Bộ quản lý theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước và các quy định của Chính phủ về phân cấp hoặc ủy quyền cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. 9. Quản lý về tổ chức và công chức, viên chức theo pháp luật và phân cấp của Chính phủ. 10. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành. 11. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ và kiểm dịch động thực vật (bao gồm xuất nhập khẩu và nội địa) công tác kiểm lâm, bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều và các dòng sông. 12. Tổ chức và quản lý việc hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thuộc Bộ quản lý. 13. Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban chỉ đạo phòng, chống lụt bão Trung ương và những nhiệm vụ của Ủy ban quốc gia sông Mê Công của Việt Nam giao cho bộ. 14. Tổ chức chỉ đạo công tác phân bố lao động, dân cư, phát triển vùng kinh tế mới và định canh định cư. 15. Tổ chức quản lý các khu rừng phòng hộ và đặc dụng. 16. Quản lý việc cấp và thu hồi giấy phép thuốc các lĩnh vực do Bộ quản lý theo quy định của pháp luật. Điều 3 . Cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm có: 1. Các cơ quan giúp bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước: a) Các Vụ: Vụ Kế họach và quy họach. Vụ Đầu tư xây dựng cơ bản. Vụ Khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm. Vụ Chính sách nông nghiệp và phát triển nông thôn. Vụ Hợp tác quốc tế. Vụ Tài chính Kế tóan. Vụ Tổ chức Cán bộ. b) Các Cục quản lý Nhà nước chuyên ngành: Cục Phát triển lâm nghiệp. Cục Kiểm lâm. Cục Bảo vệ thực vật. Cục Thú y. Cục Khuyến nông và khuyến lâm. Cục Chế biến nông lâm sản và ngành nghề nông thôn. Cục Quản lý nước và công trình thủy lợi. Cục phòng chống lụt bão và quản lý đê điều (kiêm Văn phòng Ban chỉ đạo chống bão lụt Trung ương). Cục Định canh, định cư và vùng kinh tế mới. c) Thanh tra. d) Văn phòng. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ của các Vụ, Văn phòng và trình Chính phủ quyết định chức năng, nhiệm vụ của các Cục Quản lý Nhà nước chuyên ngành. 2. Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức Cán bộ - Chính phủ sắp xếp lại các đơn vị nghiên cứu khoa học, các trường đào tạo, các cơ sở Y tế... thuộc các Bộ Nông nghiệp, Bộ Lâm nghiệp, Bộ Thủy lợi trước đây trình Thủ tướng Chính phủ có quyết định riêng. Điều 4 . Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành, các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 5 . Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

350/2026/NĐ-CPNghị định