BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 124/2000/QĐ-BNN-TCCB Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2000 QUYẾT ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CÁC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN THỦY LỢI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 73-CP ngày 01/ 11/ 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/ 7/ 1999 của Chính phủ và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/ 5/ 2000 của Chính phủ về việc sửa đổi và bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/ 1999 của Chính phủ; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Đầu tư xây dựng cơ bản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1.- Ban Quản lý dự án thủy lợi là cơ quan của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn của Nhà nước để thực hiện đầu tư xây dựng thủy lợi theo hình thức chủ nhiệm điều hành dự án, theo quy định của pháp luật. Điều 2.- Ban Quản lý dự án thủy lợi có trách nhiệm thực hiện một số nhiệm vụ của chủ đầu tư quy định tại khỏan 2 Điều 14, Điều 33, khỏan 3 Điều 61 và các điều có liên quan trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/ 7/ 1999 của Chính phủ, được cụ thể như sau: 1/- Tiếp nhận dự án đầu tư được duyệt, căn cứ vào mục tiêu, kế họach đầu tư của dự án, tiến hành lập kế họach thực hiện đầu tư ( bao gồm kế họach chuẩn bị thực hiện dự án và kế họach thực hiện dự án), trình Bộ và tổ chức, quản lý thực hiện đầu tư của từng dự án theo quyết định của Bộ. 2/- Tổ chức đấu thầu tư vấn ( hoặc tuyển chọn tư vấn) để thực hiện các công việc khảo sát, thiết kế xây dựng, lập tổng dự tóan và dự tóan hạng mục công trình phù hợp với quyết định đầu tư. Ký hợp đồng với tổ chức tư vấn đã trúng thầu ( hoặc được chọn), theo dõi, giám sát quá trình khảo sát, thiết kế, lập dự tóan của tổ chức tư vấn, nghiệm thu, lập hồ sơ trình Bộ phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định hiện hành. 3/- Tổ chức đấu thầu mua sắm, đấu thầu xây lắp ( hoặc chọn thầu) theo quy chế đấu thầu của Nhà nước. Căn cứ kết quả đấu thầu được phê duyệt, ký hợp đồng với nhà thầu được chọn ( hoặc được chỉ định) để thực hiện công việc cung ứng vật tư, thiết bị và thi công xây lắp theo đồ án thiết kế được duyệt. 4/- Làm thủ tục xin giao đất, xin phép xây dựng; phối hợp với UBND địa phương có dự án đầu tư xây dựng tổ chức thực hiện việc đền bù tái định cư, giải phóng mặt bằng xây dựng và bàn giao mặt bằng cho nhà thầu xây dựng theo tiến độ. 5/- Tổ chức giám sát thi công ( hoặc thuê tư vấn giám sát) để quản lý chất lượng xây dựng công trình, kiểm tra chất lượng các lọai vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị lắp đặt đúng yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật được duyệt. Được quyền yêu cầu các tổ chức tư vấn, cung ứng, các nhà thầu xây lắp giải trình về chất lượng vật liệu, thiết bị và công việc do các tổ chức này thực hiện. Những công việc không đạt chất lượng theo quy định của thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng có quyền yêu cầu sửa chữa, thay thế hoặc từ chối nghiệm thu. 6/- Nghiệm thu từng đợt ngay sau khi làm xong những công việc, khối lượng công trình khuất, những kết cấu chịu lực, những bộ phận hay hạng mục công trình và tòan bộ công trình với sự tham gia của tư vấn thiết kế, xây lắp, cung ứng vật tư thiết bị ( nếu có), đơn vị tiếp nhận công trình để quản lý vận hành sau này và cơ quan giám định chất lượng theo phân cấp. 7/- Thanh tóan vốn đầu tư cho các tổ chức tư vấn thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị và nhà thầu xây lắp phù hợp với các quy định về thanh tóan khối lượng hòan thành phù hợp với các hình thức đấu thầu hoặc giao thầu. 8/- Tổ chức vận hành thử, bàn giao từng phần, từng hạng mục công trình thuộc dự án hoặc dự án thành phần cho đơn vị quản lý vận hành công trình và UBND địa phương để đưa công trình vào khai thác sử dụng. Khi kết thúc xây dựng, tiến hành lập hồ sơ hòan công, chuẩn bị tài liệu hướng dẫn quản lý sử dụng ( lý lịch, quy trình vận hành, bảo trì thiết bị; quy trình vận hành công trình thủy công) và các tài liệu khác có liên quan, tổ chức tổng nghiệm thu, trình Bộ bàn giao công trình cho UBND cấp tỉnh. 9/- Lập báo cáo quyết tóan vốn đầu tư của dự án trình Bộ phê duyệt hoặc để Bộ trình cấp có thẩm quyền. Trình Bộ và các cơ quan nhà nước có liên quan giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện dự án ( nếu có ). Điều 3.- Khi Ban Quản lý dự án thủy lợi được Bộ giao quản lý thực hiện các tiểu dự án ( dự án thành phần) của dự án vốn vay của Ngân hàng phát triển châu A (ADB), Ngân hàng thế giới (WB) và các tổ chức tài chính quốc tế do Ban Quản lý trung ương dự án thủy lợi (CPO) làm chủ dự án, thì Ban Quản lý dự án thủy lợi thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý tiểu dự án (SPO,SIO), đảm bảo cho việc quản lý và điều hành của CPO thực hiện theo Hiệp định vay và quy định của Nhà nước đối với các dự án này. Điều 4.- Ban Quản lý dự án thủy lợi là tổ chức sự nghiệp kinh tế, có tư cách pháp nhân, có tài khỏan và con dấu riêng, được tiếp nhận vốn đầu tư trực tiếp từ cơ quan cấp vốn để thanh tóan cho các tổ chức tư vấn, cung ứng vật tư thiết bị, xây lắp theo chế độ, quy định của Nhà nước. Cán bộ công chức Ban Quản lý dự án thủy lợi được xếp ngạch và xếp lương theo Quyết định số 198/1999/QĐ-TTg ngày 30/ 9/ 1999 của Thủ tướng Chính phủ. Chi phí họat động của Ban tính vào kinh phí đầu tư của dự án theo quy định. Giám đốc các Ban Quản lý dự án thủy lợi ban hành nội quy họat động và sắp xếp cán bộ của Ban theo thẩm quyền. Điều 5.- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban Quản lý dự án thủy lợi trái với quyết định này đều bãi bỏ. Các cơ quan chức năng của Bộ có liên quan giúp Bộ quản lý, hướng dẫn, kiểm tra họat động của các Ban Quản lý dự án thủy lợi theo chức năng của mình. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ đầu tư xây dựng cơ bản, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị thuộc Bộ có liên quan, các Giám đốc Ban QLDATL chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Nơi nhận: - Như điều 5 - Lưu VP-TCCB BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Lê Huy Ngọ
Quyết định 124/2000/QĐ-BNN-TCCB
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các Ban Quản lý dự án Thuỷ lợi
Quyết địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 124/2000/QĐ-BNN-TCCB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 27/11/2000
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
01/2025/TT-BNNPTNTThông tư
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hànhBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
01/2025/TTLT-BCA-BQP-BTP-BNNThông tư liên tịch
Thông tư liên tịch số 01/2025/TTLT-BCA-BQP-BTP - BNN&PTNT-BTC-VKSNDTC-TANDTC Quy định quan hệ phối hợp trong hoạt động giám định tư pháp trong tố tụng hình sựBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
25/2024/TT-BNNPTNTThông tư
Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt NamBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộ
26/2024/TT-BNNPTNTThông tư
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôiBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
24/2024/TT-BNNPTNTThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệpBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực
21/2024/TT-BNNPTNTThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôiBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực một phần