NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 13/CT-NH14 Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 1996 CHỈ THỊ VỀ CỦNG CỐ VÀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THÔNG TIN TÍN DỤNG TRONG NGÀNH NGÂN HÀNG Công tác thông tin tín dụng tuy mới được hình thành nhưng bước đầu đã thu được một số kết quả: đến 31/09/1996 Trung tâm thông tin tín dụng đã thu thập được hồ sơ kinh tế của hơn 18.000 doanh nghiệp có quan hệ vay vốn Ngân hàng; ngòai việc thu thập thông tin trong nước, Trung tâm thông tin tín dụng đã liên hệ với tổ chức quốc tế để thu thập thông tin về những doanh nghiệp nước ngòai có ý định cho vay vốn ngọai tệ hoặc liên doanh với doanh nghiệp Việt Nam. Từ các nguồn thông tin thu thập được, hệ thống thông tin tín dụng đã cung cấp các thông tin cần thiết, giúp các tổ chức tín dụng trong việc đầu tư tín dụng có hiệu quả, bước đầu đã góp phần ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong kinh doanh tiền tệ. Tuy nhiên, họat động của hệ thống thông tin tín dụng trong thời gian qua còn tồn tại một số vấn đề: - Các tổ chức tín dụng chưa chấp hành nghiêm chế độ thông tin báo cáo kế tóan và thống kê ngân hàng nói chung và thông tin tín dụng nói riêng, đã được quy định tại Quyết định 159/QĐ-NH1 ngày 19/8/1993 và công văn số 767/CV-NH1 ngày 07/11/1994 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước. Do việc cung cấp số liệu cho hệ thống thông tin tín dụng không đầy đủ, cho nên tính đến nay hệ thống này mới theo dõi được khỏang 50% số dư nợ của các Ngân hàng thương mại cho vay nền kinh tế. - Các tổ chức tín dụng chưa coi trọng công tác thông tin tín dụng, do đó việc triển khai chưa triệt để. Số tổ chức tín dụng tham gia thành viên Trung tâm thông tin tín dụng còn quá ít; nhiều ngân hàng chưa gắn việc khai thác thông tin tín dụng với họat động kinh doanh tín dụng, đến khi sự việc rủi ro xảy ra mới tham khảo thông tin tín dụng thì đã quá muộn, dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng. Mặt khác, giữa các tổ chức tín dụng còn có hiện tượng tranh giành hoặc tranh thủ khách hàng nên xảy ra việc nhiều ngân hàng cùng cho vay một doanh nghiệp, thậm chí nhiều chi nhánh của một ngân hàng đã cùng cho vay một khách hàng nhưng không nắm thông tin về dư nợ khách hàng. - Đội ngũ cán bộ làm công tác thông tin tín dụng chưa được chú ý đào tạo đúng mức và bố trí không ổn định. Máy móc thiết bị phục vụ cho công tác thu thập, lưu trữ và cung cấp thông tin chưa được trang bị đáp ứng với yêu cầu của nhiệm vụ đặt ra và của quá trình đổi mới công nghệ. Để tăng cường và củng cố công tác thông tin tín dụng trong thời gian tới phục vụ cho quá trình thực thi chính sách tiền tệ của Ngân hàng nhà nước trong từng thời kỳ; giúp các tổ chức tín dụng ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong quá trình cho vay và họat động kinh doanh; Thống đốc Ngân hàng nhà nước chỉ thị: 1- Các tổ chức tín dụng phải tham gia thành viên Trung tâm thông tin tín dụng và phải cung cấp đầy đủ số liệu cho Trung tâm thông tin tín dụng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng nhà nước. 2- Các tổ chức tín dụng phải chỉ đạo và triển khai thực hiện công tác thông tin tín dụng thật triệt để, phối hợp chặt chẽ với Trung tâm thông tin tín dụng để xác định các điều kiện bảo đảm an tòan vốn trước khi cho vay. 3- Trung tâm thông tin tín dụng từ Trung ương đến địa phương có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin thu thập được cho các tổ chức tín dụng. 4- Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố khẩn trương sắp xếp và củng cố lại bộ phận thông tin tín dụng tại chi nhánh, đảm bảo đủ cán bộ và máy móc thiết bị để đủ khả năng hòan thành nhiệm vụ. Bộ phận thông tin tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm thông báo kịp thời những thông tin đã thu thập được về Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Trung ương. 5- Vụ Tín dụng khẩn trương xây dựng các mẫu biểu thu thập thông tin tín dụng, để bổ sung sửa đổi các mẫu biểu thu thập thông tin tín dụng cho phù hợp với chế độ kế tóan mới; đồng thời phối hợp với Vụ Tổ chức Cán bộ và Đào tạo xây dựng đề án củng cố tổ chức, bộ máy của hệ thống thông tin tín dụng và xây dựng kế họach đào tạo chuyên môn nghiệp vụ và tin học cho đội ngũ cán bộ làm công tác này. 6- Trung tâm tin học Ngân hàng có trách nhiệm trang bị đầy đủ máy móc thiết bị và xây dựng chương trình phần mềm cho hệ thống thông tin tín dụng theo hướng hiện đại phù hợp với Việt Nam và hội nhập được với quốc tế. 7- Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Cao Sĩ Kiêm (Đã ký)
Chỉ thị 13/CT-NH14
Về củng cố và tăng cường công tác thông tin tín dụng trong ngân hàng
Chỉ thịChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 13/CT-NH14
- Loại văn bản
- Chỉ thị
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 07/11/1996
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
46/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-NHNN quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt NamNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
45/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-NHNN quy định về quản lý seri tiền mới in của Ngân hàng Nhà nước Việt NamNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
43/2026/TT-NHNNThông tư
Hướng dẫn hoạt động thanh toán và chuyển tiền liên quan đến kinh doanh chuyển khẩu hàng hóaNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
42/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2020/TT-NHNN quy định về tiêu hủy tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt NamNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
41/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
40/2026/TT-NHNNThông tư
Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dânNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực